Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 64 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 19
 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ ĂN UỐNG HỢP VỆ SINH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc ăn uống hợp vệ sinh để đề phòng các 
bệnh liên quan đến đường tiêu hoá thông qua hoạt cảnh tuyên truyền về ăn uống hợp vệ 
sinh.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh.
 - QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về ăn uống hợp vệ sinh ( Lớp 4 A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiểu phẩm lớp 4A: An toàn - HS theo dõi HS lớp 4A biểu diễn tiểu 
 thực phẩm phẩm
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn xong 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác
 ___________________________________________
 Toán
 BÀI 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ 
số, tỉ số phần trăm 
 - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có 
liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 5
 + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới + Câu 1: 
 dạng phân số. 9
 89 45
 3 89 45 + Câu 2: ; 
 + Câu 2: Trong các phân số sau: ; ; phân 100 10
 5 100 10
 số nào là phân số thập phân ? 44
 11 + Câu 3: 
 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập 100
 25
 phân có mẫu số là 100?
 48
 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số + Câu 4: 0,48
 100
 - HS lắng nghe.
 thập phân.
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động khám phá a:
 GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
 quan sát và nêu tình huống: tình huống:
 + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô.
 + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng 
 ô tô chạy bằng xăng? xăng. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng 
là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là xăng là 4 phần như thế.
mấy phần như thế?7 ô tô
 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng
 3
+ Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? + Số ô tô điện chiếm số ô tô ở trong 
 7
 3 bến.
- GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ 
 7
số
Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 
 3 3
: 7 hay ; viết là: ; đọc: ba phần bảy
 7 7
+ Gọi 2 - 3 HS đọc + 2 - 3 HS đọc
 3 3 3
+ Tỉ số cho biết gì? + Tỉ số cho biết số ô tô điện bằng 
 7 7 7
 số ô tô ở trong bến.
+ Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến 
nhiêu? 3
 là 
 7
+ Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số 
 4
là bao nhiêu? ô tô ở bến là 3 : 7 hay 
 7
+ Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy 
 3
là bao nhiêu? bằng xăng là 3 : 4 hay 
 4
+ Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số 
 4
là bao nhiêu? ô tô điện là 4 : 3 hay 
 3
 - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại 
- GV nhận xét và kết luận: 
 quy tắc
 a
Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0).
 b
Hoạt động khám phá b:
- GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc
+ Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn tham 
gia các môn thể thao? gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi.
+ Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ vua.
+ Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? + Có 26 bạn tham gia môn cầu lông
 43
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + 
được khảo sát là bao nhiêu? 100
 31
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + 
bạn được khảo sát là bao nhiêu? 100
 26
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + 
 100
số bạn được khảo sát là bao nhiêu?
 - Mẫu số đều là 100.
- Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt?
 - HS theo dõi 
- GV nhận xét, kết luận: 
 43 31 26
Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số 
 100 100 100
 43
phần trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba phần 
 100
trăm; viết là 43%; % là kí hiệu phần trăm
- Gọi HS đọc: 43% - 3 đến 4 HS đọc
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + 43%
được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ Tỉ số 43% cho biết điều gì? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 
 bạn tham gia môn bơi.
 43
+ Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số + 
thập phân nào? 100
- GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham - HS lắng nghe
gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ 
số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có 
43 bạn tham gia môn bơi.
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + 31%
bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ Tỉ số 31% cho biết điều gì? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 
 bạn tham gia môn vờ vua.
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + 26%
số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ Tỉ số 26% cho biết điều gì? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 
 bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc
- Gọi HS đọc: 31%; 26% - Lắng nghe
GV nhận xét tuyên dương
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo 
mẫu).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 vào 
phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 4 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm báo cáo kết quả. 
sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
 - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn 
- Bài toán hỏi gì? nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí.
 - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) 
 số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng 
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. số bạn tham gia.
 - HS làm cá nhân vào vở.
 23
 a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 
 17
 17
 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 
 23
 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia 
 23
 là 
 40
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết 
quả, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Hỏi thêm:
+ Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn 
 + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là 
tham gia là bao nhiêu?
 17
Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng 40
với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con 
ong. - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
nối bông hoa với con ong ghi tỉ số - HS thảo luận nhóm đôi
phần trăm tương ứng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi
 68
+ Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số 
 100 + Câu 1. B
phần trăm là:
A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% 
+ Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 + Câu 2. D
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số 
học sinh của cả lớp là:
 17 18 17 18
A. B. C. D. 
 18 17 35 35
+ Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 + Câu 3. C
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số 
học sinh của cả lớp là:
 17 18 17 18
A. B. C. D. 
 18 17 35 35
+ Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 
 + Câu 4. A
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn 
nữ là:
 17 18 17 18
A. B. C. D. 
 18 17 35 35
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 - HS lắng nghe - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới 
dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn 
giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về 
vòng đời ở một số động vật.
- Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc giữ gìn vệ sinh nhà cửa.
- Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực 
vật và động vật như SGK.
- Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về 
biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết).
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV.
 + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham - Xung phong tham gia chơi.
 gia, mỗi nhóm 5 người. - Các nhóm bàn nhau về cách chơi.
 + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi 
 lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ 
 đề với thời gian 3 phút. 
 + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 
 và 4: chủ đề động vật. - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng 
 - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của ghi các từ khoá lên bảng.
 các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen 
động viên.
- Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá 
điều gì trong chủ đề này? Vì sao? kết quả các nhóm.
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử 
dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định - HS lắng nghe, ghi tên bài.
hướng tổng kết.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: 
Hoạt động 1:
- GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện - HS lắng nghe nhiệm vụ.
sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận 
trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sơ 
2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, một đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2. 
nửa làm Phiếu học tập số 2.
- GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, - Đại diện HS lên trình bày.
đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại diện 
chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung 
đã học trong chủ đề Thực vật và động vật.
- GV cùng HS thống nhất đáp án - HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào 
 vở.
Hoạt động 2:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu - HS lắng nghe nhiệm vụ.
cầu HS thực hiện nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận 
 cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu - HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu 
học tập. học tập số 3 trong thời gian 7 phút. - HS đại diện trình bày, HS khác nhận 
- GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình xét.
bày kết quả. - Hs lắng nghe.
- GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời.
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực hiện 
nhiệm vụ. - HS lắng nghe.
- GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu 
học tập.
- GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm 
đời của thực vật có hoa và động vật. hiểu thực hiện nhiệm vụ.
Hoạt động 4: - HS xung phong trả lời:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước 
về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự đọng. Muỗi thường có nhiều ở những 
phát triển của muỗi. bụi cây, nơi tối, ẩm ướt.
- GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. + Hình dạng ấu trùng rất khác so với 
- GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp án. muỗi trưởng thành.
- GV cùng HS đánh giá kết quả. + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của 
- GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những 
HS một số ứng dụng hiểu biết vòng đời của nơi có nước đọng để trứng muỗi không 
động vật để hạn chế sự phát triển của những phát triển.
động vật có hại hay tạo điều kiện cho động - HS lắng nghe.
vật có lợi phát triển. - HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
- GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ 
sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế 
sự phát triển của muỗi.
3. Vận dụng 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng. - GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng đáp 
 dung bài đã học. án.
 - HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối 
 cùng sẽ giành chiến thắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lý
 BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, 
tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
 - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua 
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một 
số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. 
 - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch 
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách 
nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
 Trứ và nêu đóng góp của ông.
 - GV mời một số học sinh trình bày 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
 Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi 
 Tìm hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào Cần 
 Vương chống Pháp.
 2. Hoạt động khám phá:
 Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần 
 Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối 
thế kỉ XIX. - HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Những số nét chính về phong trào Cần 
- GV mời HS báo cáo kết quả. vương cuối thế kỉ XIX:
 + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn 
 kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của 
 thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt 
 Nam
 + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ 
 chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong 
 muốn khôi phục độc lập dân tộc
 + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban bố 
 dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng 
 lòng giúp vua cứu nước, phong trào 
 bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc 
khởi nghĩa Hương Khê
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 7, 
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các 
nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ 
 - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng và 
 cuộc khởi nghĩa Hương Khê:
 + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng 
 đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống 
 Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của vua 
 Hàm Nghi
 + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại 
 Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã 
 tự nguyện liên kết lực lượng dưới quyền 
 chỉ huy của ông
 + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 
 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp
 + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc khởi 
 nghĩa suy yếu dần rồi tan rã 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ 
tư duy triều đại nhà Nguyễn .
- Gọi HS trình bày
 - Câu chuyện về vua Hàm Nghi 
 + Vua Hàm Nghi là vị vua thứ 8 của 
 triều đại nhà Nguyễn
 + Nhà vua phát động phong trào Cần 
 Vương, tạo nên một làn sóng chống 
 Pháp mạnh mẽ thời bấy giờ
 + Tuy nhiên, chính quyền thực dân 
 Pháp đã bắt được vua Hàm Nghi khi ông 
 chỉ mới 17 tuổi. Mặc dù Pháp đã tìm mọi 
 cách để chiêu dụ, mua chuộc nhà vua 
 hợp tác, song ông đã thẳng thừng từ 
 chối. Vì thế, ông đã bị bắt và lưu đày 
 ông sang 1 quốc gia ở Bắc Phi ngày nay
 - Hàm Nghi là một vị vua có tài và yêu 
 nước, dám quyết liệt chống lại thực dân 
 Pháp xâm lược. Dù biến động thời cuộc 
 và phải sống ở xứ người đến khi qua đời, 
 nhưng những gì nhà vua làm được trong thời gian trị vì sẽ là niềm tự hào trong 
 lịch sử dân tộc.
 - GV nhận xét
 - GV gọi HS kể về câu chuyện một nhân vật 
 lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm 
 được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông 
 tin gì về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn.
 4. Vận dụng
 - GV mời HS chia sẻ về việc sưu tầm tư liệu, - Học sinh tham gia chia sẻ.
 tranh ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa 
 Triều Nguyễn.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
 Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện 
tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp 
so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như 
con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
 - Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và tên bài học - HS lắng nghe.
 và bài đọc: tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn 
lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. 
Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có 
lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và 
cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được 
nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây 
của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc 
giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông 
người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh 
Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động 
về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình 
người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa 
để các em tìm hiểu vậy khám phá.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã 
đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích 
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát - HS nối tiêp nêu.
của người đá kể về những hành động, việc làm 
của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối 
với cuộc sống và con người và những ước 
nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh - HS lắng nghe.
đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi 
nghĩa.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của 
thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá 
và dân làng. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, 
cất giọng hát, tua tủa, 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó.
phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách 
phải bông lau, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng 
ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: 
Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa 
trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho - 2-3 HS đọc câu.
mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe 
những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho 
mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày 
nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy 
nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên 
trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
CH trong sgk. Đồng thời vận dụng linh câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi 
đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm 
như thế nào? chút:
- Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa 
gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa 
 nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện 
 của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất 
 cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của 
 mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim 
 muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác 
 nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá 
 vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành 
 em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời 
Câu 2: hay, ý đẹp.
Câu chuyện gì xảy ra và một ngày mỏm 
đá hóa thành một em bé? Mọi người được + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền 
chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé người bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn 
đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng? kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi 
 đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, 
 em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em 
 vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng 
 kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo 
+ Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé tiếng hát vẩy quên cả phá lúa.
người đá và dân làng đã làm gì để đuổi + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng 
giặc? phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã 
 chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi 
 khiên đao) đuổi giặc.
 Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em 
 bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất 
 tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi 
 ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng 
 như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi 
+ Câu 4: theo em lời hát của em bé người tay. 
đã thể hiện ước nguyện gì của con người? + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. 
 Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát 
 kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp 
 vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt 
 lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức 
 dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người 
 đá thể hiện ước nguyện của con người về một 
 cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi 
 máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi 
+ Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu nghĩa
chuyện theo mong muốn của em? + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi 
 đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại 
 xuất hiện để giúp đở dân làng.
 Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi 
 của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống 
- GV nhận xét, tuyên dương cùng và giúp đở dân làng.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
Những hành động, việc làm của chú bé 
người đá trong câu chuyện thể hiện tình - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
yêu đối với cuộc sống và con người. 
Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, 
biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp 
phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: 
thiên nhiên cũng như con người, đều 
góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi 
đẹp hơn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm - HS thi đọc
 vai.
 - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
 - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu 
 thích nhất trong câu chuyện
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo 
lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói 
riêng.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
thông qua cac từ loại tìm được.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
 Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời - HS lắng nghe cách chơi
 đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
 + câu hỏi:
 câu có mấy thành phần chính? Đó là câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị 
 những thành phần nào,? Em hãy đặt một ngữ.
 câu và xác định thành phần chính của VD: chúng em/ đang học bài.
 câu đó.
 - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - HS lắng nghe.
 đơn và câu ghép
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa 
đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu 
như thế nào? Những câu như thế nào 
được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học 
bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép
2. Khám phá.
Bài 1: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm lắng nghe bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu 
 cầu.
 Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ 
 nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 
 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
 - Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm: cầu.
 Đến nay, con người /đã có những con tàu to 
 lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh 
 buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con 
 người.
 Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các 
 cụm chủ ngữ-vị ngữ * Ghi nhớ - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị 
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-
ghép? vị ngữ ghép lại
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy 
câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định 
chủ, bị ngữ trong câu vừa đặt.
- GV nhận xét, kết luận. - HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
2. Luyện tập.
Bài 3: 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
 - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung 
 yêu cầu. 
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
 + câu một là câu đơn
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép?
 + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, 
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào
 câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-bị ngứa
Bài 4. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 
 - 1 HS đọc
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân
 - HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài trước lớp

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx