Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nắm được kết quả hoạt động của Liên đội trong tuần 1 và kế hoạch hoạt động của tuần 2. - Giúp HS biết về ý nghĩa của Tết Trung thu đối với thiếu niên, nhi đồng - Theo dõi câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng, và biết ý nghĩa câu chuyện II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng ( Lớp 5A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. - Thực hiện nghi lễ chào cờ - Thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong trang tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS nghiêm túc . - Theo dõi 3. Học sinh lớp 5A kể câu chuyện : Sự - HS chú ý lắng nghe. tích chú Cuội cung trăng. - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong - HS theo dõi lớp 5A diễn kể chuyện chuyện. - Tham gia hát tập thể bài hát: Chiếc - HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn xong đèn ông sao - HS cả trường hát IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________ Toán BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bảng nhóm. Tranh SKG phóng to. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” - HS tham gia chơi để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò - HS chú ý lắng nghe mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập Bài 1: a)>;<;=? 3 7 8 8 6 12 a) 4 ? 12 b) 5 ? 7 c) 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi - HS hoàn thành bài tập theo yêu kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cầu. cùng bàn. - Kết quả: - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ 3 3×3 9 7 a) Ta có: = = > cách làm. 4 4×3 12 12 9 2 2×5 10 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 Khi đó: 4 > 12 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 Bài tập 2: 7 29 < Chọn câu trả lời đúng. 6 24 a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? 16 31 90 120 A. 17. B. 29. C. 100. D. 125. 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số 7? 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 8 10 25 13 3 A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp - HS hoàn thành bài tập theo yêu chú ý lắng nghe. cầu. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - Kết quả: a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. 31 Vậy 29 là phân số lớn hơn 1. Chọn B. b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 4 ; ; ; 7 28 7 20 = 35. 13 4 Vậy phân số 21 bé hơn phân số 7. Chọn C. - GV nhận xét chốt đáp án c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 ; ; ; 8 = 16 8 = 32 24 5 3 . 8 > 8 25 5 Vậy phân số lớn hơn phân số 32 8 . Bài tập 3: 3 7 20 19 Cho các phân số ; ; ; . Viết các phân số đã Chọn B. 4 12 16 24 - HS chữa bài vào vở. cho theo thứ tự: - HS hoàn thành bài tập theo yêu a) Từ bé đến lớn. cầu. b) Từ lớn đến bé. - Kết quả: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa Quy đồng mẫu số các phân số, ta bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn có: nghe. 3 3×12 36 7 7×4 28 4 = 4×12 = 48; 12 = 12×4 = 48; 20 20×3 60 19 19×2 38 16 = 16×3 = 48; 24 = 24×2 = 48. 7 3 19 a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12;4;24; 20 16. 20 19 3 b) Thứ tự từ lớn đến bé: ; ; ; - GV mời 1 HS trình bày kết quả. 16 24 4 7 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 12. Bài tập 4: - HS chữa bài vào vở. Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các - Hs lắng nghe môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của một - HS hoàn thành bài tập theo yêu trường tiểu học như sau: cầu. Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết số học sinh + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, của khối lớp 5 tham gia các môn Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất + Hỏi: Trong các môn thể thao ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào? trên, môn nào được học sinh khối 1 2 1 4 5 của trường tiểu học đó tham gia + Muốn so sánh bốn phân số 3;5;5;15 ta cần làm bước gì trước rồi mới so sánh? nhiều nhất? 1 2 1 4 - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các + Ta so sánh bốn phân số 3;5;5;15 nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. . - GV nhận xét, chữa bài cho HS. + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó. Ta có: 1 1×5 5 2 2×3 6 1 ; ; 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 1×3 3 5×3 = 15 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 Nên 5 > 3 > 15 > 5 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất - HS chữa bài vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm Hoàn thành BT5 - HS hoàn thành bài tập theo yêu Đố em! cầu. Số? - Kết quả: + Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn). đó bé hơn. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Trong hai phân số có cùng tử + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng số, phân số nào có mẫu số bé hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng tử số đó bé hơn số. 3 ퟒ 4 Ta có: < < - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi 8 8 7 kết quả với bạn cùng bàn. - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ..................................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm xói mòn đất. - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện - Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu... *GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước. II. Đồ dùng dạy học - Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần trò chơi;.. - Học sinh: Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi trường đất. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa Vàng HS nghe hướng dẫn cách chơi Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ và yêu cầu và quan sát bằng ô chữ. học sinh Tìm các chữ các từ có nghĩa trong bảng X O I M O N mỗi từ một chìa khóa vàng ai có câu trả lời đúng A S B Q N T và nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc chìa Đ K A T H S khóa vàng sau khi tìm được bốn chìa khóa vàng A E O S I X sẽ mở ra được kho báu là nội dung của bài học T Y V X E K - Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh tham D U E V M T gia chơi - Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để tìm được 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, để giới thiệu nội dung bài học xói mòn , bảo vệ, đất HS lắng nghe, HS nghe và ghi vở 2. Hoạt động khám phá 1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. 1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung thông tin. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Cả lớp làm việc nhóm 4, - các nhóm báo cáo kết quả thảo luận quan sát hình 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp: Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thải trực tiếp ra môi trường - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: đất. Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các Hình 1d: Sử dụng dư thừa hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ chưa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu thực vật. cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe của con - HS: Nguyên nhân do con người. người gây ra: không xử lí rác và nước trước khi thải ra môi trường, sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật (hình 1a, 1c, 1d) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và từ - HS làm việc chung cả lớp, thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm môi trường quan sát hình 2 và từ thực tế đất đối với thực vật động vật và sức khỏe con cho biết tác hại của ô nhiễm người. môi trường đất đối với thực vật động vật và sức khỏe con người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bệnh như ung thư, bệnh mãn - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: tính, nhiễm độc gan và một số Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động vật và bệnh khác,...). sức khỏe của con người. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận nhóm - HS làm việc nhóm 4, thảo để xác định các biện pháp chống ô nhiễm đất. luận nhóm để xác định các Đồng thời nêu thêm một số biện pháp phòng biện pháp chống ô nhiễm đất. chống ô nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể Đồng thời nêu thêm một số thêm càng nhiều càng tốt) biện pháp phòng chống ô - Mời các nhóm trình bày. nhiễm nhất đất - Các nhóm trình bày: Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật. Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước khi đưa ra môi trường Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mặn ở các vùng đất ven biển. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Một số biện pháp khác: Sử Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và hiệu quả dụng sản phẩm sinh học như để phòng chống ô nhiễm đất túi ni lông, túi màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở những vùng có ô nhiễm mặn... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập 1. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhân. Suy nghĩ và nêu những việc làm đã và đang - Cả lớp làm việc cá nhân, HS gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa ghi những việc làm đã và phương. đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương vào vở và nêu trước lớp: Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp chất thải rắn hoặc - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. nước thải chưa xử lý ra môi - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt: trường Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm môi Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ trường đất ở gia đình và địa phương. sung 2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt - Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra những lập luận ý kiến của mình để làm rõ vấn đề. - Giáo viên chốt kiến thức: Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho hợp lý - Học sinh: Vì sao phân loại để bảo vệ môi trường đất rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra môi trường nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. Học sinh nghe và thực hiện 4. Vận dụng trải nghiệm * GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước. Cuộc sống của con người sẽ Điều gì xảy ra nếu môi trường đất, môi trường ảnh hưởng: Diện tích đất nước bị ô nhiễm? trồng trọt, sinh hoạt bị thu hẹp, môi trường sống ô nhiễm, phát sinh bệnh tật.... Ta cần làm gì để môi trường đất, môi trường Cần bảo vệ môi trường đất, nước không bị ô nhiễm ? môi trường nước. Ta cần ..... GV: Cần bảo vệ môi trường đất, nguồn nước. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. nghiệm - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước ( Vận dụng) _____________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,... - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ, bảng nhóm. Tranh SKG phóng to. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê - HS quan lắng nghe bài hát và hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: yêu cầu của GV. Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời. sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Mặt biển xanh xa tít chân trời. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài + Suối đổ về sông qua những nương chè. học mới. + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và kháng sản Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện - HS chia thành các nhóm theo cá nhân nhiệm vụ sau: và thảo luận theo nhiệm + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực vụ được phân công. đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? + Các dãy núi có hướng như thế nào? - HS trình bày trước lớp. + Kể tên những đồng bằng lớn. + Kể tên một số dãy núi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên. + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long. + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long. + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên - HS quan sát. Sơn. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng Sông Cửu Long - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. Dãy Hoàng Liên Sơn Dãy Trường Sơn - GV chuẩn kiến thức: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. - GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng. Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng địa hình Thuận lợi Khó khăn - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng địa hình Thuận lợi Thuận lợi phát triển Thuận lợi phát triển khai thác khoáng nhiều ngành kinh tế, sản, thủy điện, chăn dân cư đông đúc. nuôi gia súc lớn - HS quan sát. (trâu, bò), trồng - HS xem video. cây công nghiệp,... Khó khăn Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của nên giao thông khó một số thiên tai như khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm thớt. nhập mặn... - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, thủy điện và khai thác khoáng sản. - GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của nước ta. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm - HS làm việc cá nhân. vụ sau: + Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. + Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước. - HS làm nhiệm vụ. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trình bày. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào - HS lắng nghe. những mục đích gì? + Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào? - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trình bày. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng: + Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn - HS lắng nghe, tiếp thu. khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít... Than đá (Quảng Ninh) Dầu mỏ (Biển Đông). Apatit (L o Cai) Titan (Thái Nguyên, Vũng Tàu).... - Hs trả lời: Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm. - Hs đọc Quặng sắt (Thái Nguyên, Bô-xít (Tây Nguyên) Yên Bái, Hà Tĩnh) + Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước: Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản xuất kim loại. Một phần được xuất khẩu. - GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác và sử dụng khoáng sản như thế nào? - GV cho học sinh đọc phần em có biết 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “nhổ - Học sinh lắng nghe luật trò cà rốt”. chơi. Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng Câu 1: 3/4 mấy phần diện tích đất liền? Câu 2: 1/4 Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 3: Quảng ninh Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ Câu 4: than nhất? Câu 4: Vì sao phải khai thác khoáng sản hợp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lí, sử dụng tiết kiệm? + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 3. ĐỌC: TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK phóng to. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Chinh phục - HS chơi đỉnh núi. - Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh họa, lắng họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài nghe và tiếp thu. đọc: - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí -Hs lắng nghe và ghi tên bài tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc. những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền - HS đọc từ khó. núi đa, loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu - 2-3 HS đọc câu. đoạn 1 hướng dẫn đọc) - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng điệu. hào bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận các câu hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó chú ngựa con rong ruổi đó đây? đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa con trí tưởng tượng của bạn nhỏ: theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: +Những miền đất đã qua: miền trung du, . Những miền đất đã quên. triền núi đá, những cánh đồng hoa. . Những cảnh vật đã thấy + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió . Những cảm nghĩ đã có. xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với muốn nói với mẹ điều gì? mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin trong bài thơ. và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của - GV nhận xét, tuyên dương bạn. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD Hs học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp + Xung phong đọc thuộc lòng trước -Nghe Gv hướng dẫn. lớp + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bảng nhóm. Tranh SKG phóng to. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi ai” - Đáp án: Danh từ + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là - Đáp án: Tính từ ai? + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt - Đáp án: Động từ động, trạng thái Tôi là ai vậy? + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu_u.docx