Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 20 Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XUÂN ẤM ÁP TÌNH NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường, lớp. Tiếp tục phát động phong trào quyên góp kế hoạch nhỏ, Tết trồng cây. Tiếp tục thực hiện tốt ATGT. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Học sinh tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2023 với tiết mục: Tết đong đầy. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước. II. Hoạt động dạy học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Tiếp tục phát động phong trào quyên - HS theo dõi góp kế hoạch nhỏ,Tết trồng cây. Tiếp tục thực hiện tốt ATGT. 4.Theo dõi hoạt động do lớp 3C trình bày - GV và Các lớp quyên góp bài hát tập thể: Tết đong đầy. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 3C trình bày tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc 2 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa truyện: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sáng tạo. 3. Phẩm chất - Học tập đức tính nghiêm ming, công bằng. II. Đồ dùng - Tranh minh họa trong SGK.ương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước -.Giáo án điện tử, ti vi, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết 2. Khám phá a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc - Gọi HS đọc bài văn. Đọc chú giải. - GV chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến "ông mới tha cho". Đoạn 2: Từ "Một lần khác...thưởng cho". Đoạn 3: Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - GV đọc diễn cảm cả bài. c. Tìm hiểu bài HS đọc thầm từng đoạn văn lần lượt trả lời câu hỏi: + Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao? + Khi biết có viên quan tâu với vua mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào? + Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người thế nào? d. Đọc diễn cảm - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn. - GV hướng dẫn đọc. 3 - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS thực hành làm bài 1( b, c ); bài 2; bài 3 (a). KK hoàn thành cả 4 bài tập. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ làm bài, yêu thích môn Toán II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Nhạc rừng 2. Khám phá - thực hành a. Giới thiệu bài b. Luyện tập Bài 1: - Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính. - Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả. Kết quả: a) 56,52 m ; b) 27,632 dm ; c) 15,7 cm Bài 2: - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đường kính. Từ đó suy ra cách tính đường kính của hình tròn. - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính .Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn. Kết quả: a) 5 m ; b) 3dm. Bài 3: GV giải thích : chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình đó. Kết quả: a) 2,041 m. b) 20,41 m ; 204,1 m. 4 Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau: - Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm) - Tính nửa chu vi hình tròn : 18,84 : 2 = 9,42 (cm) - Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính. Từ đó tính chu vi hình H : 9,42 + 6 = 15,42 (cm) - Khoanh vào D. 3. Vận dụng Gv nhận xét giờ học. _________________________ Buổi chiều Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất -Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, các câu chuyện về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : trời mưa 2. Khám phá - thực hành Giới thiệu bài Hướng dẫn HS kể chuyện a. Giúp HS hiểu y/c của đề bài. - HS đọc đề bài trên bảng lớp. - HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Một số HS nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. 5 b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn: + Nội dung câu chuyện có hay có mới không? + Cách kể, giọng điệu, cử chỉ. + Khả năng hiểu chuyện của người kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. ____________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn và vận dụng để tính diện tích hình tròn (BT1a,b; BT2a,b; BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết vận dụng để tính diện tích hình tròn. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán, thích tìm tòi khám phá. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, com pa III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Chú ếch con 2. Khám phá a. Giới thiệu: Diện tích hình tròn b. Giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn - Ghi bảng quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn: Muốn tình diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính ... S = r r 3,14 (S:diện tích hình tròn ; r: bán kính hình tròn) - Yêu cầu nêu ví dụ. - Yêu cầu vận dụng công thức và tính vào nháp, 1 HS thực hiện trên bảng. Diện tích hình tròn là: 2 2 3,14 = 12,56(dm2 ) 6 - Nhận xét, đối chiếu kết quả - Nhận xét, sửa chữa. 3. Thực hành - Bài 1. Vận dụng tính diện tích hình tròn + Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Ghi bảng câu a và câu b, yêu cầu HS tính. - HS đọc to, lớp đọc thầm. - Thực hiện theo yêu cầu: - Nhận xét, đối chiếu kết quả. a/ S= 5 x 5 x 3,14 = 78,5 ( cm2) b/ S= 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 ( dm2 ) c/ 3 m = 0,6 m 5 S= 0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304(m2) + Nhận xét và sửa chữa. - Bài 2. Vận dụng tính diện tích hình tròn + Gọi HS đọc yêu cầu bài. . Để tính được diện tích hình tròn ta cần biết gì ? . Nêu cách tính bán kính hình tròn. + Yêu cầu HS làm vào vở, HS thực hiện câu a và b. + Yêu cầu trình bày bài làm. - Chú ý và thực hiện theo yêu cầu a) d = 12cm r = 12 : 2 = 6cm; S = 6 6 3,14 = 113,04 cm2 b) d = 7,2dm r = 7,2 : 2 = 3,6dm S=3,6 3,6 3,14= 40,6944 dm2 - HS nhận xét, bổ sung. - Bài 3. vận dụng để tính diện tích hình tròn + Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Yêu cầu HS thực hiện. - Đáp số: 6358,5cm2 + Nhận xét, sửa chữa. 4. Vận dụng - Nêu quy tắc tính diện tích hình tròn _____________________________ Lịch sử ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) 7 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ "giặc", "giặc đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm". - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: + 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947. + Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Năng lực chung - Năng lực tổng hợp kiến thức, nặng lực hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công sức đem lại nền độc lập cho đất nước. - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các anh hùng dân tộc. - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc . II. Đồ dùng - Bản đồ Hành chính Việt Nam. -.Giáo án điện tử, ti vi, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp nghe bài hát Hò kéo pháo 2. Khám phá - Giới thiệu: Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945- 1954) Hoạt động 1 - Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công sau: + Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào ? Em hãy kể lại tên ba loại "giặc" mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945 ? + Nhóm 2: Chín năm làm một Điện Biên nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng ! Em hảy cho biết chín năm đó bắt đầu và kết thức vào thời gian nào ? Nêu những nhân vật lịch sử gắn liền với thời gian đó. 8 + Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời kêu gọi ấy giúp em liên tưởng đến bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai. + Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện lịch sử em cho là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét và chốt ý. Hoạt động 2 (Sử dụng sơ đồ tư duy) - Treo bản đồ: kể lại sự kiện và nhân vật lịch sử gắn với địa danh đó. (GV nêu địa danh). + Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình bày. - Nhận xét, tuyên Vận dụng: dương nhóm thực hiện tốt. Với lòng yêu nước nồng nàn cùng tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí cùng sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Bác Hồ, qua chín năm kháng chiến gian khổ và ác liệt, dân quân ta đã vẽ nên trang sử hào hùng khiến bọn giặc xâm lược phải khiếp sợ, cả thế giới phải cảm phục. 3. Vận dụng - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình yêu thích. - Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. _______________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 1 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù HS biết tính diện tích hình tròn khi biết : - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. - HS thực hành làm bài tập 1; 2. KK HS hoàn thành thêm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, com pa III. Hoạt động dạy học 9 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết 2. Khám phá - thực hành HĐ1. HS làm bài tập Bài 1. - HS đọc đề bài. - Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - HS tự làm, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra. Kết quả: a. 113,04 cm2 ; b. 0,38 dm2. Bài 2 - Bài toán yêu cầu làm gì? - Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết được yếu tố gì trước? - Bán kính hình tròn biết chưa? - Tính bán kính bằng cách nào? - HS thực hành tính, 1 HS làm ở bảng phụ để chữa bài. Đáp số: 3,14 cm2. Bài 3: - HS nêu y/c bài toán. - HS thảo luận trao đổi cách giải. Đáp số : 1,6014 m2 3. Vận dụng - Ôn lại cách tính diện tích hình tròn khi biết chu vi. - Vận dụng vào các bài toán thực tế. ___________________________ Chính tả Nghe-viết: CÁNH CAM LẠC MẸ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được bài tập 2 a / b . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chấtGiáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, vở chính tả. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Đi chợ 10 2. Khám phá a. Tìm hiểu nội dung bài thơ. - GV đọc toàn bài thơ. - Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè). b. Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS nêu từ khó: vườn hoang, trắng sương, khản đặc, - Cho HS luyện viết các từ đó vào vở nháp. c. Viết chính tả. - Nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ. - GV đọc chính tả, HS chép bài. - GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi. HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau. - GV thu một số bài và nhận xét, tư vấn cho hs. Bài 2a - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài hoặc thảo luận cùng bạn làm bài. - Gọi 1 HS lên ghi bảng thứ tự các từ cần điền. Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Gọi HS đọc lại mẩu chuyện đã điền hoàn chỉnh. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ đã ôn luyện. ____________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4). - HS năng khiếu làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Sử dụng từ ngữ chính xác, mở rộng được vốn từ về chủ đề công dân. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động 11 - Cả lớp hát bài hát Cả nhà thương nhau 2. Khám phá a. Giới thiệu: Mở rộng vốn từ: Công dân b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1. Hiểu nghĩa của từ công dân + Yêu cầu đọc nội dung bài 1. + Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi và trình bày kết quả. Đáp án b. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước + Nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài 2 + Yêu cầu đọc bài tập 2. + Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu thực hiện + HS đọc to, lớp đọc thầm. + Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện theo yêu cầu. + Đại diện nhóm trình bày. + Nhận xét và bổ sung. Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện làm bảng phụ + Yêu cầu trình bày kết quả. + Tiếp nối nhau trình bày: dân chúng, nhân dân, dân. + Nhận xét và bổ sung. Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. + GV: Thay từ công dân trong câu nói bằng những từ đồng nghĩa ở BT3 xem có từ nào phù hợp không. + Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi và phát biểu. + Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao không thay được ? + Thực hiện theo yêu cầu và tiếp nối nhau trả lời: + HS tiếp nối nhau giải thích: .Không.Vì từ công dân có hàm ý là người dân của một nước độc lập, khác với các từ dân chúng, nhân dân, dân + Nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. ____________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (Tiết 2) BTNB I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 12 - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Giáo dục hs KN biết cách tìm tòi, xử lí thông tin; KN bình luận đánh giá. 2. Năng lực chung 3. Phẩm chất II. Đồ dùng - Gía đỡ, đèn cồn, ống nghiệm, nến, đường III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Chị ong nâu và em bé 2. Khám phá Hoạt động 1. Trò chơi: “Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa học” + Bước 1: GV nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề. - GV nêu vấn đề: Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra giới tác dụng của gì? + Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - HS thực hành theo nhóm 4: - HS ghi dự đoán vào phiếu học tập. *Ghi chép khoa học sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm, đề xuất các câu hỏi. 1. Bạn hãy dự đoán muốn đọc bức thư này người nhận thư phải làm thế nào? 2. Khi hơ tay lên ngọn lửa có hiện tượng gì xảy ra? 3. Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học? 4. Sự biến đổi hóa học xảy ra khi nào? - Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác. Kết luận: Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt. + Bước 3: Đề xuất các câu hỏi: ? Qua dự đoán kết quả, em hãy nêu câu hỏi thắc mắc? + Bạn có chắc ràng sự biến đổi hoác học có thể xảy ra dới tác dụng của ánh sáng không? + Bạn có chắc ràng sự biến đổi hoác học có thể xảy ra dới tác dụng của lửa không? - Để giải quyết đợc vấn đề thắc mắc đó, chúng ta phải làm gì? ( hỏi bố mẹ, làm thí nghiệm ) - ở lớp ta chọn phơng án nào? ( thí nghiệm) + Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - HS làm thí nghiệm viết bức th mật. 13 - HS các nhóm thực hành làm TN. - Gọi đại diện các nhóm trình bày TN. - Các nhóm khác nhận xét. ? Vì sao khi cha hơ bức th lên ngọn lửa ta không đọc đợc? ? Muốn đọc đợc bức th ta phải làm gì? ? Hiện tợng đó gọi là gì? + Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến thức. ? Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dới tác dụng của gì? ( dới tác dụng của nhiệt). - Gọi 1 số HS nhắc lại. - GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dới tác dụng của nhiệt. *Hoạt động 2: (15’) Vai trò của ánh sáng đổi với sự biến đổi hoá học * Thí nghệm 2: HS quan sát thí nghiệm ở SGK. - Cho HS nhận xét phần vải bị che khuất và phần vải không bị che khuất sẽ nh thế nào? ? Hiện tợng này là sự biến đổi hóa học hay lí học? (hóa học) - Em hãy giải thích hiện tợng này? ? Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dới tác dụng của gì? (ánh sáng) ? Trong cuộc sống, khi phơi quần áo màu chúng ta cần lưu ý điều gì? (không nên phơi trực tiếp ngoài tròi nắng to.) * Thí nghiệm 3: Cho HS đọc thông tin trong SGK. - Bức tranh vẽ gì? Em hãy giải thích hiện tợng này? - Qua thí thiệm này, sự biến đổi hóa học có thể diễn ra dới tác dụng của gì? (ánh sáng.) - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. *Qua hai ví dụ trên em rút ra kết luận gì về sự biến đổi hóa học? Kết luận: Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng. 3. Vận dụng - Thế nào là sự biến đổi hóa học, biến đổi lí học. Lấy ví dụ chứng minh. - Học thuộc mục bạn cần biết. _________________________ Địa lí CHÂU Á ( T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm về dân cư của châu Á. - Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á. 14 - Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự tìm hiểu kiến thức. II. Đồ dùng - Bản đồ các nước châu Á, Bản đồ tự nhiên châu Á. - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò - thụt 2. Khám phá Hoạt động1: Dân số châu Á. - HS đọc bảng số liệu trang 103 SGK. - Hãy so sánh dân số châu Á với các châu lục khác? - Hãy so sánh mật độ dân số châu Á với mật độ dân số châu Phi? - Một số nước ở châu Á phải thực hiện y/c gì thì mới có thể nâng cao chất lượng cuộc sống? Hoạt động 2: Các dân tộc ở châu Á. - HS quan sát hình minh họa 4 trang 105 SGK. - Người dân châu Á có màu da như thế nào? - Em có biết vì sao người Bắc Á có nước da sáng màu còn người Nam Á lại có nước da sẫm màu? - Các dân tộc châu Á có cách ăn mặc và phong tục tập quán như thế nào? - Em có biết dân cư châu Á tập trung nhiều ở vùng nào? Họat động 3: Hoạt động kinh tế của người dân châu Á. - HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng thống kê về các ngành kinh tế, quốc gia có ngành kinh tế đó và lợi ích kinh tế mà ngành đó mang lại. - Dựa vào bảng thống kê và lược đồ kinh tế một số nước châu á, em hãy cho biết ngành nông nghiệp hay công nghiệp là ngành sản xuất chính của châu Á. - Các sản phẩm nông nghiệp của người dân châu Á là gì? - Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành gì? - Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh ở các nước châu Á? Hoạt động 4: Khu vực Đông Nam Á. - HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập sau: a. Lãnh thổ Đông Nam Á gồm các bộ phận. b. Đặc điểm nổi bật của địa hình Đông Nam Á. c. Các đồng bằng khu vực Đông Nam Á nằm chủ yếu ở đâu ? 2. Kể tên các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á? 15 3. Vẽ mũi tên theo chiều thích hợp để hoàn thành sơ đồ. 4. Kể tên một số ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á. 3. Vận dụng - GVnhận xét tiết học. ___________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 2 năm 2023 Tập đọc NGƯỜI TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ). - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước ( câu hỏi 3) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.2. Năng lực chung 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, - Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Năm ngón tay ngoan 2. Khám phá - Gọi HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn - Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn nhỏ để luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình + Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng + Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ + Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước + Đoạn 5: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 lượt - Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài. 16 - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó chia sẻ kết quả trước lớp: 1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện qua các thời kì. a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 b. Khi cách mạng thành công. c. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp. d. Sau khi hoà bình lặp lại 2. Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? 3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân đối với đất nước? - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. 4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn văn. - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm 5.Vận dụng - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một công dân - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe.ân đối với đất nước ? ________________________ Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG, TRÒ CHƠI " BÓNG CHUYỀN SÁU" I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện động tác tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bằng 1 tay bắt bằng 2 tay. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm 2 chân. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “ Bóng chuyền sáu". II. Phương tiện - Giáo viên: 1 còi. Vệ sinh sân tập sạch sẻ. III. Các hoạt động dạy học Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV phổ biến nhiệm vụ học tập. 6 - 10 p Đội hình 3 hàng Mở - HS chạy chậm thành hàng dọc trên địa dọc sau chuyển đầu hình tự nhiên. sang đội hình tự 17 - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, nhiên. hông, vai. Cơ a. Ôn động tác tung và bắt bóng bằng 18- 22 p Đội hình 3 hàng bản hai tay, tung bóng bằng 1 tay, bắt bóng 8 - 10 p dọc. bằng 2 tay. - HS thực hiện 2-3 lần. - Nhận xét b. Nhảy dây kiểu chụm hai chân. - HS tập cá nhân c. Chơi trò chơi "Bóng chuyền sáu” 10 - 12 Đội hình trò chơi - Nêu tên trò chơi p - Nhắc lại cách chơi. - HS chơi thử, HS chơi - GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ chơi nhiệt tình, đúng luật. Kết - Đi thường theo nhịp và hát. 4 - 6 p Đội hình 3 hàng thúc - GV nhận xét tiết học. dọc. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. __________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. - HS làm bài 1, 2, 3 - SGK. KK HS làm thêm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, com pa III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : Diệt các con vật có hại 2. Khám phá - thực hành HĐ1. HS làm bài tập. Bài 1. HS trình bày bài giải theo hai cách khác nhau. 18 - HS tự làm, sau đó đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau. Đáp số: 106,76 (cm) Bài 2: Công thức nào được vận dụng để giải bài tập này? - GV hướng dẫn HS giải. Đáp số : 94,2 cm Bài 3. HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn : Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Đáp số : 293,86 (cm2) Bài 4. - HS tự làm bài. - Khoanh vào A. C. Củng cố, dặn dò. Khi giải các bài toán hình học về tính diện tích của một hình hoặc một phần của hình, ta phải phân tích được cấu tạo của hình đó, từ đó quy về việc tính diện tích của các hình đã biết công thức tính. 3. Vận dụng - Ôn lại bài học _________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 2 năm 2023 Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG, NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI " BÓNG CHUYỀN SÁU" I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện động tác tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bằng 1 tay bắt bằng 2 tay. - Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm 2 chân. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “ Bóng chuyền sáu". II. Phương tiện - Giáo viên: 1 còi, - Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ. III. Các hoạt động dạy học Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 ph - Đội hình 3 hàng ngang đầu dung yêu cầu bài học. 1lần - Chạy chậm theo 1 hàng dọc - Đội hình 3 hàng ngang xung quanh sân tập. - Chuyển thành đội hình - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo vòng tròn nhịp 1-2, 1-2. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 19 gối, hông,vai. Cơ a. Ôn động tác tung và bắt bóng 16-16 ph - Đội hình 3 hàng ngang bản bằng hai tay, tung bóng bằng 1 5lần - Đội hình tổ tay, bắt bóng bằng 2 tay. -HS thực hiện 2-3 lần. - Nhận xét b. Nhảy dây kiểu chụm hai chân. -HS tập cá nhân 6-8 phút c. Chơi trò chơi "Bóng chuyền 1lần - Đội hình trò chơi sáu” - Nêu tên trò chơi - Nhắc lại cách chơi. - HS chơi thử, HS chơi - GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ chơi nhiệt tình, đúng luật Kết -Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang thúc - Hệ thống lại nội dung bài học Phút - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1lần Theo đội hình 3 hàng dọc - Nhận xét giờ học __________________________________ Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - HS thực hành làm bài 1. KK HS làm thêm bài 2. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Yêu thích môn Toán II. Đồ dùng -.Giáo án điện tử, ti vi, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết 20 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a. Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt: - Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những phần nào? - Biểu đồ biểu thị cái gì? - Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với tổng số sách trong thư viện. - Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lượng nào đó so với toàn thể. HĐ2. Thực hành đọc, phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. Bài 1. - Hướng dẫn HS : - Nhìn vào biểu đồ chỉ số phần trăm HS thích màu xanh. - Tính số HS thích màu xanh theo tỉ số phần trăm khi biết tổng số HS của cả lớp. Bài 2. Hướng dẫn HS nhận biết: - Biểu đồ nói về điều gì? - Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. __________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ 3 phần; đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực chung
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx