Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 20 Thứ hai ngày20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tập trung ở sân trường - Tổng phụ trách đôi đánh giá sơ kết tuần, - Thực hiện chào cờ. nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và - HS lắng nghe. triển khai kế hoạch mới trong tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái” - GV phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân - HS lắng nghe. ái thông qua Hội chợ Xuân. Văn nghệ: HS biểu diễn các tiết mục văn - HS tham gia văn nghệ nghệ. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong - HS lắng nghe. ngày hội xuân - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân - HS chia sẻ gây Qũy Nhân ái. - Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc - HS cam kết thực hiện trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________ Toán BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức tr ò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS thực hiện theo yêu cầu. hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô đồ tư duy. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, nhận xét. - GV nhận xét - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: - GV nhận xét, tuyên dương. 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV nhận xét, tuyên dương. 9 chiếc ti vi 75 inch. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết vào nhóm. phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. II. Đồ dùng dạy học Tranh. Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi khuẩn. thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa phóng đại lớn trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn - HS lắng nghe. dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: hình phóng to vi khuẩn và nhận biết + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào? sẻ trong nhóm kết quả quan sát. - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp. - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước - GV nhận xét, bổ sung từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở (hệ tiêu hoá). SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể hình ảnh đã quan sát. nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống. - HS lắng nghe - Luật chơi: + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một nơi vi khuẩn sống. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi - HS lắng nghe khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh - HS lắng nghe luật chơi. chúng t - HS tham gia chơi. - HS lắng nghe 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe. nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 14: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. II. Đồ dùng dạy học Tranh, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong - HS chia sẻ SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở Pác Bó (Cao Bằng). - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao - HS đọc câu hỏi Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8 – 1945? - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Yêu cầu học sinh trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách và trả lời câu hỏi. mạng tháng Tám năm 1945. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội Hà Nội. chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945). - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và tập kể: trả lời câu hỏi + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà - Đại diện nhóm trả lời. Nội diễn ra vào thời gian nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ - Lắng nghe. về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - GV nhận xét, tuyên dương. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS trả lời câu hỏi kể: - Đại diện nhóm trả lời. + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: - Lắng nghe. Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành hỏi. thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng - 1-2 HS trình bày. cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giành chính quyền và chỉ trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về tay nhân dân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi - HS thi vẽ tranh. nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, Tám trong cả nước. bình chọn nhóm làm tốt nhất. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. - Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng Bài giải 5 Tổng số phần bằng nhau là : là đội chiến thắng. 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu 5 hạt dẻ? sóc chị. + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ, ta làm như thế nào? + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó + Ta cần giải quyết bài toán nào? tìm được số hạt dẻ của mỗi người. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS lắng nghe hỏi: - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện + Hiệu số phần là bao nhiêu? trả lời: + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng + 5 - 3 = 2 như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải làm thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần. - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết Hiệu + 6 : 2 x 5 và tỉ số của hai số đó + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước phần nhân với số phần của số bé. của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu của chị sau số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số - HS lắng nghe tiếp thu. lớn bằng số bé cộng với hiệu. - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài toán - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát vào phiếu học tập sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. - HS lắng nghe. 3. Thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bàu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 30 – 10 = 20 (bạn) Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. Tích hợp bộ phận ANQP: Ca ngợi tình dân quân. II. Đồ dùng dạy học. Tranh, Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. - HS lắng nghe Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần đến các em một bài thơ rất hay của ông. Viết Bính. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt cách đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho Câu 1: Chi tiết cho thấy hạt gạo được thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ kết tinh từ những tinh tuý của thiên của thiên nhiên? nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người Câu 2: Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình ảnh Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình nào? ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm Câu 3: HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải hào giao thông ” gợi cho em suy nghĩ gì? Em thích phù hợp. chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để Câu 4: Bất kể thời gian nào trong ngày làm ra hạt gạo? (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi Câu 5: HS chia sẻ câu trả lời theo suy là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? Chọn nghĩ cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là vì A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời hạt gạo rất quý, con người phải bỏ biết nay. bao công sức, vượt qua bao gian nan, B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy vất vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, của đất trời. cần cù mới làm ra hạt gạo. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. Gv: Bài thơ ca ngợi tình dân quân. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Nhận xét, tuyên dương. gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú - GV nhận xét tiết dạy. nông dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Kết từ nối các Câu ghép yêu cầu. vế câu Kết từ nối các vế Câu ghép Hoa bưởi là hoa cây còn câu còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn nhài là hoa bụi. Hương toả từ những cánh Hương toả từ những cánh hoa hoa nhưng hương bưởi và . nhưng hương bưởi và hương nhưng hương nhài chang bao giờ nhài chang bao giờ lẫn. lẫn.Ôi chao, cây khế sai chi Ôi chao, cây khế sai chi chít chít những quả chín và giàn những quả chín và giàn nhót đỏ và nhót đỏ mọng những chùm mọng những chùm trái ngon Thỉnh thoảng, xe chạy trái ngon lành. Thỉnhlành. thoảng, xe chạy chậm lại chậm lại vì vướng những vì vướng những xe phía trước rồi xe phía trước rồi xe lại lướt rồi xe lại lướt lên như mũi tên. lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng cách nối các vế câu trong câu ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - Đại diện các nhóm chia sẻ: ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: Cách nối các Câu Các vế của câu ghép vế câu có điểm khác với bài Các vế của Cách nối các vế Câu tập 1 câu ghép câu có điểm khác với bài tập 1 a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: vàng trên rừng, hoa sở không dùng kết a. Hoa cánh kiến nở vế 1: Hoa cánh kiến và hoa kim anh trắng từ mà dùng dấu vàng trên rừng, hoa sở nở vàng trên rừng xoá. phẩy. và hoa kim anh trắng Ve 2: hoa sở và hoa xoá. kim anh trắng xoá Nối trực tiếp: b. Dưới ánh trăng, dòng vế 1: dòng sông sáng không dùng kết sông sáng rực lên, rực lên b. Dưới ánh trăng, dòng từ mà dùng dấu những con sóng nhỏ lăn vế 2: những con sóng sông sáng rực lên, phẩy. tăn gợn đều mơn man nhỏ lăn tăn gợn đều những con sóng nhỏ lăn vỗ nhẹ vào hai bên bờ mơn man vỗ nhẹ vào tăn gợn đều mơn man cát. hai bên bờ cát vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. Nối trực tiếp: c. Ở mảnh đất ấy, tháng Vê 1: tháng Giêng, tôi không dùng kết Giêng, tôi đi đốt bãi, đi đôt bãi, đào ổ chuột từ mà dùng dâu c. Ở mảnh đất ấy, tháng đào ổ chuột; tháng Tám Vê 2: tháng Tám nước châm phẩy. Giêng, tôi đi đốt bãi, nước lên, tôi đánh lên, tôi đánh giậm, úp đào ổ chuột; tháng Tám giậm, úp cá, đơm tép; cá, đơm tép Ve 3: nước lên, tôi đánh tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng giậm, úp cá, đơm tép; Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da tháng Chín, tháng dưới vệ sông. dưới vệ sông Mười, đi móc con da dưới vệ sông. - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về cách nối các vế câu trong câu ghép? + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) luận gì về cách nối các vế câu trong câu + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có - Ghi nhớ. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại bài tập 3. là loài chim có ích đối với nhà nông. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và ghi kết quả vào phiếu bài tập. cún con cũng vậy. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa trước lớp. lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - HS viết đoạn văn vào vở. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở. - HS chia sẻ. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx