Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 60 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài 
tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. 
Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong 
cuộc sống.
 II. Các hoạt động chủ yếu:
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về phòng - HS theo dõi 
 tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
 - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát bài “Một vòng - HS hát
 Việt Nam” để khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Luyện tập 
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi 
chiếc xe.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận 
đôi đưa ra đáp án.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
- GV cho HS đọc bài. - HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân.
 - HS trình bày
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
 Bài 3: 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải:
 Ta có sơ đồ:
 Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
 Rùa: 60 cây nấm.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - HS tóm tắt bài toán.
 - HS trình bày 
 Bài giải - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền 
dương. là:
 Bài 4: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
 GV mời HS đọc yêu cầu bài. b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. (đồng)
 Đáp số: a) 1 200 000 đồng
 b) 13 800 000 đồng.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3- - Các nhóm tham gia chơi.
4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là 
nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2, 
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số 
phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện 
tích vườn hoa là:
A. 70% C. 30%
D. 40% B. 60% 
Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi 
và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh 
giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này 
cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh 
giỏi.
 B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học 
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh 
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, 
 người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 
 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt 
 chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm 
 của nhà máy?
 A. 88%
 B.12%
 C. 90%
 D. 15%
 - GV tổ chức trò chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
Buổi chiều: 
 Khoa học
 BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
 + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
 - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của 
bệnh tả.
 - Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh.
 - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Bảng nhóm, phiếu bài tập.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về - Cả lớp lắng nghe.
 bệnh tả (mô phỏng) -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể 
GR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những bùng phát thành dịch trên diện 
thông tin nào? rộng, có thể gây chết người nếu 
 không được điều trị kịp thời.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền 
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn 
Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ 
được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách 
phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường 
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân 
 loại theo nhóm.
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng 
phương pháp trạm. 
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan 
sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, 
HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh 
tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác 
định nguyên nhân gây bệnh tả.
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát 
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây 
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng nguy 
cơ nhiễm bệnh tả.
– Mời đại diện các nhóm báo cáo. 
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy 
hiểm gì cho cơ thể? -Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? -Người mệt mỏi, uể oải, 
 -Sử dụng thức ăn chưa được nấu 
 chín -Không đeo khẩu trang khi chăm 
 sóc người bệnh
 -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc 
 với thức ăn.
 -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp 
 xúc với thức ăn.
 +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy 
 kiệt, trụy tim...
 +Bệnh nhân có thể tử vong nếu 
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. không được chữa trị kịp thời. 
 -HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm ra cách -HS lắng nghe và hoàn thành 
phòng tránh bệnh? Đề xuất những việc cần làm để nhiệm vụ:
phòng tránh bệnh tả? -HS tham gia chơi theo nhóm 
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào bảng. Nguyên nhân gây Việc cần làm
 bệnh
 Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn 
 nước uống có chứa ngay sau khi được 
 vi khuẩn tả. nấu chín.
 Đổ chất thải của 
 Đổ chất thải của người bệnh đúng 
 người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử 
 môi trường. dụng chất sát 
 khuẩn. Không đeo găng 
 Đeo găng tay, khẩu 
 tay, khẩu trang khi 
 trang khi chăm sóc 
 chăm sóc người 
 người bệnh tả.
 bệnh tả.
 Rửa tay bằng xà 
 Tay nhiễm vi khuẩn 
 phòng trước khi ăn 
 tả tiếp xúc trực tiếp 
 và sau khi đi đại 
 với thức ăn.
 tiện.
 Ruồi mang vi khuẩn 
 Giữ vệ sinh môi 
 tả tiếp xúc với thức 
 trường. Diệt ruồi.
– Mời các nhóm báo cáo. ăn
 + Giữ vệ sinh ăn uống.
 + Giữ vệ sinh cá nhân.
 GV khen ngợi
– + Giữ vệ sinh môi trường.
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì?
 + Diệt ruồi.
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần được 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì chúng ta mới 
có chất lượng cuộc sống cao. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn 
đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm.
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, 
lây nhiễm bệnh tả? lớp học:
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
 + Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
 + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
 + Không bảo quản đồ ăn cẩn 
 thận,...
 + Không ăn thức ăn ôi thiu, không 
 rõ nguồn gốc.
 + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh 
 hằng ngày,... + Vi khuẩn Salmonella trong thịt 
 gà, trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli; 
 – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: liên cầu khuẩn trong tiết canh, tụ 
 + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi cầu, ...
 khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
 +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế 
 nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra?
 - Các nhóm trình bày. 
 - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Lịch sử và địa lý
 BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn 
bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 
 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu 
chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh...
 - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, 
văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Có thói quen 
trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch 
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách 
nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như có - Cả lớp hát
Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ Phạm 
Tuyên 1 trả lời câu hỏi.
- Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? -Nhân vật Bác Hồ.
- Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành - 30 năm đấu tranh giành chọn ven non 
độc lập nước nhà? sông.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe bài hát - HS lắng nghe.
Như có Bác trong ngày vui đại thắng có liên quan 
đến 30 năm đấu tranh giành chọn ven non sông 
trong lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí 
Minh năm 1975 được diễn biến như thế nào? Thì 
tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Chiến 
dịch Hồ Chí Minh năm 1975
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn biến 
chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh
1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí 
Minh năm 1975 - HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên 
hỏi là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị 
 quyết định mở chiến dịch giải phóng Sài 
 Gòn- Gia Định với tên gọi là Chiến dịch Hồ 
 Chí Minh
 - Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ Chí 
 Minh:
 + Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến dịch
 + Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng 
 mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam đồng 
 loạt tiến lên vượt qua các tiến phòng thủ 
 vòng ngoài chiếm nhiều mục tiêu quan 
 trọng rồi tiến vào trung tâm Sài Gòn + Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân bay 
 Tân Sơn Nhất.
 + 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải phóng 
 tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ chính 
 quyền trung ương Sài Gòn.
 + 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay 
 trên Dinh Độc Lập báo hiệu Chiến dịch Hồ 
 Chí Minh toàn thắng
 Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí 
 -HS báo cáo kết quả 
 Minh
 - GV mời HS báo cáo kết quả. 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 2. Hoạt động luyện tập.
 Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4)
 - Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời gian và một 
 số sự kiện liên quan đến diễn biễn chính của 
 Chiến dịch Hồ Chí Minh
 - Hs làm việc theo nhóm 4 Hs thực hành nhóm 4
 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm trình bày trước lớp. 
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
 * Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết 
 thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch Hồ 
 Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày 
 30/4/1975. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về Chiến - Học sinh tham gia chia sẻ.
 dịch Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước.
 - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng.
 - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
Cách chơi: Mỗi số tương ứng với mỗi câu - HS lắng nghe.
hỏi, bạn nào trả lời chính xác sẽ được trả lời 
câu tiếp theo, nếu đúng cả 5 câu sẽ nhận được 
phần thưởng từ GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động Luyện tập :
Bài 1:
 -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
 a) 49 và 70
 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- Cho HS làm cá nhân. - HS làm cá nhân.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. 
 a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 : 
 70 = 0,7 = 70%
 b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 
 : 45 = 0,84 = 84%
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
 Bài 2: 
 - GV cho HS đọc bài. HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân.
 - HS trình bày
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
 Bài 3
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Đáp số: a) 5%
 b) 76 kg.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - HS tóm tắt bài toán:.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Giải:
dương. Ta có sơ đồ:
Bài 4: 
 GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là:
 6 : 3 × 5 = 10 (cái)
 Số kẹo của Mai là:
 10 – 6 = 4 (cái)
 Đáp số: Mi: 10 cái kẹo;
 Mai: 4 cái kẹo.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
 dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe.
 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% 
 một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận 
 được sau một năm.
 - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ----------------------------------------
 Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc 
và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người 
yêu lao động).
 - Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển 
 cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ 
 ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của 
 những con người yêu lao động.
 - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm 
lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
 * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, lao động.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong 
“Thư của bố” bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ - HS lắng nghe GV đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người 
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS nhận xét bạn đọc
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa - HS đọc từ khó.
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, 
căng buồm, 
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: 
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn 
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn 
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, 
 - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở 
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển 
cả lúc hoàng hôn và bình binh. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu 
có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt 
để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo 
nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của 
người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức 
cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 
trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương. - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải 
 nghĩa.
 - HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời 
đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất 
như thế nào? Cách miêu tả của nhà thơ có gì dần (theo vòng quay của Trái Đất), đó 
đặc biệt? thời điểm ngày chuyển dần sang đêm. 
 Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên 
 nhiên hiện ra đẹp như một 
 bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời 
 xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài 
 then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá 
 lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống 
 biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, 
 hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa 
 cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi 
 nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã 
 đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá 
 vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà 
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết thể của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân 
hiện tình cảm, cảm xúc của những người quen với họ.
đánh cá trên biển: Niềm vui trong lao động ; + Niềm vui trong lao động: Lúc lên 
tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả đường ra khơi: Người lao động ra khơi 
 với cảm xúc phấn chấn, náo nức, đầy 
 “năng lượng”. Câu thơ “Câu hát căng 
 buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như 
 thể cánh buồm căng phồng lướt 
 sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người 
 đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc 
 của người ra khơi như ngập tràn niềm 
 vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những 
 mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới 
 bắt cá: tiếng hát của người lao động như 
 tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng 
 hát của người lao động như vang lên suốt 
 hành trình, thể hiện tình yêu lao động, 
 gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào 
 hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi 
 nay lại vang lên náo nức khi trở về với 
 thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết 
 ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể 
 hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp 
 lúc chiều xuống và lúc bình minh:
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý Mặt trời xuống biển như hòn lửa
nghĩa gì? lòng biết ơn đối với biển cả được thể 
 hiện qua những câu thơ:
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
 + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở 
 ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực 
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp 
những vẻ đẹp nào của cuộc sống? lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa 
 quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ 
- GV nhận xét, tuyên dương đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài người lao động.
học. + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp 
- GV nhận xét và chốt: của người lao động. Họ yêu lao động, 
Niềm vui của người lao động hoà với cảm hăng say lao động và luôn lạc quan trong 
xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cuộc sống...
cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất 
vả. Nhận biết được tác dụng của những từ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so 
sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của những con người yêu lao động.
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ hiện 
lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ 
vẻ đẹp của biển? + HS trả lời: Không vứt rác bừa bãi mỗi 
 khi đi biển, ....
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
 “Đoàn thuyền đánh cá”
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực 
tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép rồi - HS tham gia trò chơi
cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào 
bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn 
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu 
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung 
 theo yêu cầu.
 + Đoạn văn a có 2 câu ghép;
 Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và 
 trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ 
 vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai 
 vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong 
 rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, 
 giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng 
 kết từ nhưng.
 Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng 
 những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói 
 sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời 
 xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép 
 bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà 
 ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền 
 với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau 
 bằng dấu phẩy.
 + Đoạn văn b có 2 câu ghép:
 Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay 
 cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu 
 bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm 
 một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp 
 với nhau băng dâu phẩy.
 Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người 
 cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, 
 bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn 
 tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị 
 gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với 
- GV mời các nhóm trình bày. nhau bởi kết từ nhưng.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx