Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 1B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - HS vỗ tay khi lớp 1B thể hiện xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ 2 Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, sắm vai quan xử án). 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. Tôn trọng lẽ phải. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động Cho HS nghe bài hát: Về Cao Bằng - Qua bài Tập đọc đã học: Cao Bằng , em hãy nêu những từ ngữ, chi tiết tả vẻ đẹp của Cao Bằng? 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Gọi 2 HS đọc bài. - HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 1: Từ đầu...."bà này lấy trộm" Đoạn 2: Tiếp theo....."cúi đầu nhận tội" Đoạn 3: Phần còn lại. - 1em đọc chú giải - HS đọc theo cặp - Một HS đọc cả bài trước lớp. - GV đọc bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? - Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp? - Vì sao quan cho rằng người không khóc mới chính là người lấy cắp? - Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? - Vì sao quan lại dùng cách trên? - Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? - Câu chuyện trên nói lên điều gì?(Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án) HĐ3: Đọc diễn cảm 3 - GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những bạn đọc tốt. 3. Vận dụng sáng tạo - Gọi 4 HS đọc phân vai. - Em có nhận xét gì về vị quan án trong bài. - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tìm đọc những truyện về xử án. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán XĂNG-TI-MÉT KHỐI . ĐỀ-XI-MÉT KHỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm được bài 1, bài 2a . - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT 1, 2a), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). - Năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. (HĐ 1,2). 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Hình minh họa cạnh hình lập phương 1dm và hình lập phương cạnh 1 cm. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho HS trò chơi xếp hình. 2. Khám phá - Giới thiệu bài. HĐ1: Hình thành biểu tượng cm3, dm3 a. Xăng-ti-mét khối: 4 - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Đây là hình khối gì ? Có kích thước là bao nhiêu? - GV: Thể tích của hình lập phương này là 1 cm3. - Em hiểu cm3 là gì? - Xăng –ti-mét khối viết tắt là cm3. b. Đề-xi-mét khối. - GV trình bày mẫu vật khối lập phương cạnh 1 dm, HS xác định kích thước vật thể. - GV: Hình lập phương này có thể tích là 1dm3. - Vậy dm3 là gì? - Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3. HĐ2: Quan hệ giữa cm3 và dm3 - GV trưng bày hình minh họa. - Có một hình lập phương có cạnh dài 1 dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó bằng bao nhiêu? - Chia cạnh của HLP đó thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? - Hãy tìm cách xác định số lượng HLP cạnh 1 cm? - Thể tích HLP có cạnh 1 cm là bao nhiêu? - Vậy 1 dm3 bằng bao nhiêu cm3? 1 dm3 = 1000 cm3 Hay 1000 cm3 = 1 dm3 3. Thực hành Bài 1: - HS đọc đề bài, GV treo bảng phụ. - Bảng ghi mấy cột, là những cột nào? - HS tiếp nối nhau chữa bài. Bài 2: HD: + Đổi số đo từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. + Đổi số đo từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, ta chia nhẩm số đo cho 1000. - Cả lớp làm vào vở, 1em làm bảng phụ - Chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức trò chơi : “Nối nhanh nối đúng” - Tổng kết trò chơi. - Nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________ Buổi chiều 5 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự tin, sáng tạo ( Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc). 3. Phẩm chất: - Yêu thích kể chuyện. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, một số sách truyện. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Gọi 1 HS kể chuyện : Ông Nguyễn Khoa Đăng - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - GV giới thiệu 1 số câu chuyện. - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn để kể. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK. - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp: Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét, bình chọn HS kể hay nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. 3. Vận dụng sáng tạo 6 - GV cho một số HS nêu ý nghĩa của câu chuyện mình đã kể. - GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán MÉT KHỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - Hoàn thành bài 1, bài 2b . - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo (HĐ1), năng lực giao tiếp, hợp tác (HĐ2). 3. Phẩm chất: - GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú ếch con. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Hình thành biểu tượng m 3 và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. a. Mét khối: - Xăng-ti-mét khối là gì? Đề-xi-mét khối là gì? - Vậy mét khối là gì? - Mét khối viết tắt là m3. - GV treo hình minh họa như SGK tranh 117. - Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích? - Vậy 1 m3 bằng bao nhiêu dm3? - Một m3 bằng bao nhiêu cm3? b. Nhận xét: - Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ bé đến lớn? - GV gọi HS lên bảng viết vào chỗ chấm trong bảng. 7 1 m3 1 dm3 1cm3 ...dm3 ....cm3 ....dm3 .....m3 .....m3 - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau. - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích liền trước. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Lưu ý: Khi đọc các số đo ta đọc như số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân; sau đó kèm ngay tên đơn vị đo. - Gọi HS đọc bài - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích - GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài làm của bạn. - Chữa bài ở bảng phụ. Bài 3: HS đọc bài toán, tìm hiểu dữ liệu, phân tích bài toán, cách giải. - HS tự làm vào vở. - Chữa bài. 3. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức thi nối kết quả với đơn vị đo thể tích, diện tích đúng. - Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (HĐ1), năng lực giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề sáng tạo (HĐ2). 3. Phẩm chất: - Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm 8 III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: Cả lớp hát bài hát: Nhanh bước nhanh Nhi đồng 2. Khám phá HĐ1: Nhiệm vụ của miền Bắc sau năm 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội. - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Sau hiệp định Giơ-ne-vơ Đảng và chính phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? +Tại sao Đảng và chính phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? + Đó là nhà máy nào? - Thảo luận cả lớp HĐ 2: Quá trình xây dựng và những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. * HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các bài tập sau: 1. Điền thông tin thích hợp vào chỗ chấm: Nhà máy cơ khí Hà Nội. Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... 2. Nhà máy cơ khí HN đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước? - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Chia sẻ, kết luận * Gọi HS nêu nội dung bài học 3. Vận dụng sáng tạo - GV tổ chức cho HS giới thiệu các thông tin sưu tầm được về nhà máy cơ khí HN. - GV nhận xét tiết hoc. - Dặn HS tìm hiểu về con đường lịch sử Trường Sơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 9 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Hoàn thành bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học(BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt -. Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành -. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: a. - HS nối tiếp nhau đọc số đo. - Nêu cách đọc chung: Đọc số đo rồi đọc đơn vị đo. b. - GV gọi 4 HS lên bảng viết các số đo . - Yêu cầu HS khác tự làm và nhận xét bài trên bảng . - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS. Bài 2: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi bài cho bạn để tự nhận xét. - GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS. Cả 3 cách đọc a, b, c đều đúng. Bài 3: - Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm. - GV đánh giá kết quả bài làm theo nhóm. 3. Vận dụng sáng tạo - Thi đọc đúng, viết nhanh số đo thể tích trên bảng phụ. - Giáo viên nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nhớ- viết: CAO BẰNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 10 - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ2). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ (HĐ1). 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Yêu thích vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn,bảo vệ những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. Đồ dùng GV: Bảng phụ. HS: Vở chính tả, VBT. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi tìm, nhanh tên nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. - H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn ( Đèo Giàng, dịu dàng, ....). Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. HĐ2: HS viết chính tả. - GV nhận xét một số bài. 3.Luyện tập thực hành Bài 2: - HS đọc nội dung BT2. - HS phát biểu ý kiến, nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên ). Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS thảo luận theo cặp làm bài, 1cặp làm bảng phụ - Gọi HS lên bảng chữa bài (chỉ ra một địa danh viết sai và chữa lại ở bảng cho đúng). 4. Vận dụng sáng tạo 11 - Tổ chức cho HS các nhóm thi nhận biết đúng, viết nhanh tên người, tên địa lí VN, nước ngoài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép. 2.Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan đến nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ). 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - 1 HS nêu 1 vế câu ghép sau đó chỉ định 1 HS nêu vế câu còn lại quan hệ từ: Nếu thì ; Vì – nên; Tuy nhưng - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Giới thiệu bài HĐ1: Củng cố lại cấu tạo câu ghép - Gọi 1em nêu đặc điểm của câu ghép - Giáo viên củng cố thêm về câu ghép HĐ2: Hướng dẫn luyện tập * Học sinh làm bài vào vở Bài 1: Tìm quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống. a, ... cụ Ún tin tưởng ở bác sĩ trong việc chữa bệnh ..... cụ đã không trốn viện về nhà. b, ...... con trai cụ nói đến chuyện đi bệnh viện chữa bệnh .... cụ Ún lại lảng sang chuyện khác. c, .... cụ Ún đi viện từ sớm ... bệnh sỏi thận của cụ đã khỏi lâu rồi. d, Lúa gạo là quý nhất ..... lúa gạo nuôi sống con người. Bài 2: Dùng dấu gạch chéo để ngăn cách các vế câu, gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ và khoanh tròn các quan hệ từ hoặc cặp quan hệ có trong từng câu ghép dưới đây. 12 a, Vì rừng ngập mặn được phục hồi ở nhiều địa phương nên môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. b, Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn đã được phục hồi. c, Không những lượng hải sản tăng lên nhiều mà các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Bài 3: Trong các câu ghép dưới đây, câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản. a, Vì Trần Thủ Độ là người cố công lập nên nhà Trần nên ai ai cũng nể trọng ông. b, Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua và đứng đầu trăm quan nhưng ông không cho phép mình vượt qua phép nước. c, Không những lượng hải sản tăng lên nhiều mà các loài chim nước cũng trở nên phong phú. * Hướng dẫn chữa bài. Bài 1: Điền cặp từ : a, Nếu ....... thì ...... b, Hễ ....... thì ...... c, Giá mà .....thì ....... d, Điền từ “ vì ” Bài 3 : Câu b 3. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức cho HS Trò chơi “Bốc thăm”. Nội dung thăm giúp HS củng cố kĩ năng đặt câu ghép có sử dụng quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn luyện kiến thức về câu ghép và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học(HĐ1). Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ1,2). - Hình thành năng lực khoa học (HĐ1,2). 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm điện; Sử dụng điện an toàn. 13 II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. - GV cho cả lớp thảo luận theo nhóm 4 + Kể tên một số đồ dùng sử dụng năng lượng điện mà em biết? + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu? - Gọi đại diện nhóm trả lời - Cả lớp và giáo viên nhận xét, kết luận: * Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện. HĐ 2: Kể một số ứng dụng của dòng điện. - HS quan sát các mô hình hay vật thật những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện: + Kể tên của chúng. + Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng. + Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. - Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp. 3.Vận dụng: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - GV nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp; giải trí; thể thao... - Từng nhóm tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. - Nhóm nào tìm được nhiều, nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Nêu vai trò quan trọng cũng như tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống của mỗi con người. - Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết một số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp. 2. Kĩ năng: 14 - Có kĩ năng sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên bang Nga Pháp. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1: Khởi động - Cả lớp hát bài Trái đất này là của chúng mình 2. Khám phá 1: Liên bang Nga: Làm việc theo nhóm nhỏ Bước 1: GV cho HS vẽ bảng có 2 cột: 1 cột ghi các yếu tố, cột kia ghi đặc điểm– sản phẩm chính của ngành sản xuất Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu trong bài để điển vào bảng như mẫu dưới đây Các yếu tố Đặc điểm sản phẩm chính của nghành sản xuất Vị trí địa lí Nằm ở đông âu , bắc A Diện tích Lớn nhất thế giới 17 triệu km2 . Dân số 144,1 triệu người Khí hậu Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc Liên Bang Nga) Tài nguyên khoáng sản Rừng taiga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng Sản phẩm công nghiệp sắt. Sản phẩm nông nghiệp Máy móc, thiết bị phương tiện giao thông Lúa mì, ngò, khoai tây, lợn bò, gia cầm Bước 3: HS lần lượt đọc kết quả. HS khác lắng nghe bổ sung - 1 HS nhận xét một yếu tố. HS khác nhận xét bổ sung ngay . - GV kết luận - HS nhắc lai nội dung -Dựa trên bản đồ đọc tên thủ đô của Liên bang Nga. 2: Pháp Làm việc cả lớp Bước 1: HS sử dụng hình 1 để xác định vị trí địa lí nước Pháp. - Nước Pháp nằm ở phía nào của Châu Âu? Giáp với nước nào, đại dương nào ? Bước 2: HS so sánh vị trí địa lí nước Pháp với Liên bang Nga - Liên bang Nga Đông Âu , phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương nên khí hậu lạnh - Pháp: Tây Âu giáp với Đại Tây Dương biển ấm áp không đóng băng. GV kết luận 3: ( Làm việc theo nhóm) Bước 1: HS đọc SGK rồi trao đổi nhóm đôi theo gợi ý của các câu hỏi trong SG. HS nêu tên các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của nước Pháp so sánh với sản phẩm của nước Nga? - Sản phẩm công nghiệp: máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, vải, quần áo, 15 mĩ phẩm, thực phẩm. - Nông phẩm: khoai tây, củ cải đường, lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc lớn. - GV giảng : nước Pháp có nông nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nông sản đủ cho nhân dân dùng con thừa xuất khẩu - Nước Pháp sản xuất nhiều: vải, quần áo , mĩ phẩm , dược phẩm , thực phẩm. Bước 2: HS đại diện nhóm trình bày lại - HS thi kể : Em biết gì về nông sản nước Pháp , nước Nga ? - GV kết luận: Nước Pháp có nền nông nghiệp, công nghiệp phát triển, có nhiều mặt hàng nổi tiếng, có ngành du lịch phát triển - Dựa trên bản đồ đọc tên thủ đô của Anh, Pháp. 3. Vận dụng - Trò chơi “Truyền thư": HS cả lớp di chuyển tạo thành một vòng tròn, sau đó cùng hát và truyền thư có chứa nội dung câu hỏi theo chiều kim đồng hồ. Khi kết thúc bài hát bạn nào giữ bông hoa trên tay thì sẽ trả lời nội dung trong đó. - Cho biết lãnh thổ Liên Bang Nga thuộc những lục địa nào? - Đọc tên thủ đô của Liên Bang Nga? - Nêu vị trí, địa lí và đọc tên thủ đô nước Pháp. - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài chuẩn bị tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2023 Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). - Biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học (HĐ1), năng lực văn học, giao tiếp hợp tác (HĐ2), năng lực thẫm mĩ (HĐ3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ quốc. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Cháu yêu chú bộ đội 2. Khám phá 16 HĐ 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: hun hút, giấc ngủ, lưu luyến,... - HS đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2: Tìm hiểu bài - Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? - Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu HS thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? - Bài thơ nói lên điều gì? HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. - GV đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 và 2. - Luyện đọc và thi đọc diễn cảm khổ 1 và 2 - HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích. - HS thi đọc thuộc lòng. - GVnhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng sáng tạo - Thi đọc thơ, hát về các chú bộ đội. - GV nhận xét tiết học và dặn dò học sinh . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thể dục NHẢY DÂY - BẬT CAO TRÒ CHƠI: “ QUA CẦU TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được động tác di chuyển tung và bắt bóng, - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao - Biết nhảy dây, bật cao đúng kĩ thuật. Biết chơi trò chơi Qua cầu tiếp sức. 2. Năng lực chung: Năng lực tự tin, giải quyết vấn đề sáng tạo (HĐ2, 3). 3. Phẩm chất: Tích cực, tự tin trong học tập và tham gia trò chơi. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường vệ sinh nơi tập - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây và đủ số lượng bóng để HS tập luyện. III. Nội dung và phương pháp lên lớp 17 Phần Nội dung TG Phương pháp Mở đầu GV phổ biến nhiệm vụ, y/c giờ học. 6-10p Đội hình hàng - Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự dọc sau chuyển nhiên xung quanh sân tập . thànhvòng tròn. - Cả lớp thực hiện các động tác khởi động: Chơi trò chơi: Lăn bóng. Cơ bản HĐ1: Ôn di chuyển tung và bắt bóng : 18-22p Chơi nhóm 2-3 - GV chia tổ phân chia khu vực, yêu HS. cầu các tổ tập luyện dưới sự chỉ huy của tổ trưởng. HĐ2: Ôn nhảy dậy kiểu chân trước, Đội hình tự do. chân sau: GV chia lớp thành 2 nhóm nam riêng, nữ riêng và tập theo nhóm HĐ3: Tập bật cao: GV chia thành 2 tổ HS chơi theo tổ. nam riêng, nữ riêng. Các tổ tập theo khu vực quy định HĐ4: Làm quen trò chơi “ Qua cầu tiếp sức”. GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi cho HS. Chia lớp thành 3 đội đều nhau rồi chơi thử một lần trước khi chơi chính thức. - Tiến hành chơi Kết thúc -Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: 4- 6 Đội hình 4 hàng Bật cao qua chướng ngại vật. phút dọc. -Luyện nhảy dậy kiểu chân trước, chân sau để chuẩn bị kiểm tra. -Yêu cầu HS chạy chậm, thả lỏng, hít thở sâu tích cực . Cả lớp thực hiện theo yêu cầu. GV cùng HS hệ thống bài , nhận xét, đánh giá kết quả bài học. ________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. 18 - Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan). Năng lực tư duy toán học (HĐ 1). 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm - Hình hộp chữ nhật rỗng, trong suốt, có nắp. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động * Thi nhận biết nhanh: Trò chơi: Đi chợ B. Khám phá - Giới thiệu bài HĐ 1: Hình thành công thức và quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật - HS đọc VD trong SGK. GV: Để tính thể tích HHCN này bằng cm 3, ta cần tìm số HLP 1cm 3 xếp đầy trong hộp. - HS quan sát HHCN đã xếp các HLP 1cm 3 vào đủ một lớp trong hình hộp. - Muốn xếp đầy hộp phải xếp mấy lớp? - Cần bao nhiêu hình để xếp đầy hộp? - HS nêu cách tính thể tích của HHCN. - GV ghi bảng công thức: V = a x b x c. HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài, đối chiếu kết quả. Bài 2: - Hình đã cho có phải là HHCN hay HLP không? đã có công thức để tính được thể tích hình này chưa? - Có cách nào tách hình đã cho thành HHCN để sử dụng công thức tính thể tích? - HS nêu các kích thước hình mới tạo thành? - HS tính và nêu kết quả. Bài 3: - HS nhận xét lượng nước trong bể và sau khi bỏ hòn đá. - Ta tính thể tích hòn đá bằng những cách nào? 19 - Học sinh giải bài - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ C. Vận dụng sáng tạo - Thi tính nhanh thể tích HHCN. - Giáo viên nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ sáu ngày 24 tháng 3 năm 2023 Thể dục NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác di chuyển tung và bắt bóng, - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao. - Biết chơi trò chơi"Qua cầu tiếp sức". 2. Năng lực chung: - Năng lực tự rèn kỹ năng vận động (HĐ1,2). Tham gia chơi TC đúng luật, nhiệt tình (HĐ2). 3. Phẩm chất: - Có ý thức tự chăm sóc và rèn luyện sức khỏe, yêu thích môn học. II. Chuẩn bị - Dây, dụng cụ trò chơi III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp Mở - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của - Đội hình 4 hàng đầu giờ kiểm tra. dọc sau chuyển - Chạy chậm theo một hàng dọc trên thành vòng tròn. địa hình xung quanh sân tập sau đó đi 6-10p theo vòng tròn và hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, cánh tay, khớp gối , hông. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và bật nhảy của bài thể dục. Cơ HĐ1: Kiểm tra nhảy dây: 18-22 bản + Nội dung kiểm tra: Kiểm tra kỹ thuật phút HS tập hợp thành 4 và thành tích kiểu chân trước, chân sau. hàng dọc. + Tổ chức kiểm tra: Kiểm tra làm nhiều 20 đợt, mỗi đợt 3-4 HS. + Phương pháp kiểm tra: Chọn và phân công sao cho mỗi HS tham gia kiểm tra có tối thiểu một người đếm số lần nhảy. HĐ2: Chơi trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”: HS chơi theo tổ. + GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi và quy định chơi cho HS. + HS chơi thử một lần + HS chơi chính thức. Kết - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu 4-6p Đội hình 4 hàng thúc tích cực. dọc. - Trò chơi hồi tĩnh. GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả kiểm tra và giao bài tập về nhà. ________________________________ Tập làm văn LẬP CHUƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự , an ninh. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo(Lập được một chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trât tự, an ninh theo gợi ý trong SGK). 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chấp hành và giữ gìn trật tự an ninh trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS nêu lại các bước lập chương trình hoạt động. 2. Khám phá HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu 2 HS nối nhau đọc đề bài và gợi ý trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn trong 5 hoạt động đã nêu. - GV nhắc HS lưu ý :
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx