Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÁC BỆNH DO MUỖI TRUYỀN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 3A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi bài Tuyên truyền các bệnh do - HS theo dõi muỗi truyền và cách phòng tránh. - HS vỗ tay khi lớp 3A thể hiện xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. Yêu cầu cần đạt 2 - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động Cho HS nghe bài hát: Về Cao Bằng - Qua bài Tập đọc đã học: Cao Bằng , em hãy nêu những từ ngữ, chi tiết tả vẻ đẹp của Cao Bằng? 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - Gọi 2 HS đọc bài. - HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 1: Từ đầu...."bà này lấy trộm" Đoạn 2: Tiếp theo....."cúi đầu nhận tội" Đoạn 3: Phần còn lại. - 1em đọc chú giải - HS đọc theo cặp - Một HS đọc cả bài trước lớp. - GV đọc bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? - Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp? - Vì sao quan cho rằng người không khóc mới chính là người lấy cắp? - Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? - Vì sao quan lại dùng cách trên? - Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? - Câu chuyện trên nói lên điều gì?(Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án) HĐ3: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những bạn đọc tốt. 3. Vận dụng sáng tạo - Gọi 4 HS đọc phân vai. - Em có nhận xét gì về vị quan án trong bài. - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - GV nhận xét tiết học. 3 - Về nhà tìm đọc những truyện về xử án. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán XĂNG-TI-MÉT KHỐI . ĐỀ-XI-MÉT KHỐI I. Yêu cầu cần đạt - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm được bài 1, bài 2a . - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. II. Đồ dùng - Hình minh họa cạnh hình lập phương 1dm và hình lập phương cạnh 1 cm. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho HS trò chơi xếp hình. 2. Khám phá - Giới thiệu bài. HĐ1: Hình thành biểu tượng cm3, dm3 a. Xăng-ti-mét khối: - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Đây là hình khối gì ? Có kích thước là bao nhiêu? - GV: Thể tích của hình lập phương này là 1 cm3. - Em hiểu cm3 là gì? - Xăng –ti-mét khối viết tắt là cm3. b. Đề-xi-mét khối. - GV trình bày mẫu vật khối lập phương cạnh 1 dm, HS xác định kích thước vật thể. - GV: Hình lập phương này có thể tích là 1dm3. - Vậy dm3 là gì? - Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3. HĐ2: Quan hệ giữa cm3 và dm3 - GV trưng bày hình minh họa. - Có một hình lập phương có cạnh dài 1 dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó bằng bao nhiêu? - Chia cạnh của HLP đó thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? 4 - Hãy tìm cách xác định số lượng HLP cạnh 1 cm? - Thể tích HLP có cạnh 1 cm là bao nhiêu? - Vậy 1 dm3 bằng bao nhiêu cm3? 1 dm3 = 1000 cm3 Hay 1000 cm3 = 1 dm3 3. Thực hành Bài 1: - HS đọc đề bài, GV treo bảng phụ. - Bảng ghi mấy cột, là những cột nào? - HS tiếp nối nhau chữa bài. Bài 2: HD: + Đổi số đo từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. + Đổi số đo từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, ta chia nhẩm số đo cho 1000. - Cả lớp làm vào vở, 1em làm bảng phụ - Chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức trò chơi : “Nối nhanh nối đúng” - Tổng kết trò chơi. - Nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________ Buổi chiều Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Biết kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Có ý thức tiết kiệm điện; Sử dụng điện an toàn. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. - GV cho cả lớp thảo luận theo nhóm 4 + Kể tên một số đồ dùng sử dụng năng lượng điện mà em biết? + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu? - Gọi đại diện nhóm trả lời 5 - Cả lớp và giáo viên nhận xét, kết luận: * Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện. HĐ 2: Kể một số ứng dụng của dòng điện. - HS quan sát các mô hình hay vật thật những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện: + Kể tên của chúng. + Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng. + Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. - Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp. 3.Vận dụng: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - GV nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp; giải trí; thể thao... - Từng nhóm tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. - Nhóm nào tìm được nhiều, nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Nêu vai trò quan trọng cũng như tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống của mỗi con người. - Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp. - Có kĩ năng sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên bang Nga Pháp. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1: Khởi động - Cả lớp hát bài Trái đất này là của chúng mình 2. Khám phá 1: Liên bang Nga: Làm việc theo nhóm nhỏ Bước 1: GV cho HS vẽ bảng có 2 cột: 1 cột ghi các yếu tố, cột kia ghi đặc điểm– sản phẩm chính của ngành sản xuất Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu trong bài để điển vào bảng như mẫu dưới đây 6 Các yếu tố Đặc điểm sản phẩm chính của nghành sản xuất Vị trí địa lí Nằm ở đông âu , bắc A Diện tích Lớn nhất thế giới 17 triệu km2 . Dân số 144,1 triệu người Khí hậu Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc Liên Bang Nga) Tài nguyên khoáng sản Rừng taiga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng Sản phẩm công nghiệp sắt. Sản phẩm nông nghiệp Máy móc, thiết bị phương tiện giao thông Lúa mì, ngò, khoai tây, lợn bò, gia cầm Bước 3: HS lần lượt đọc kết quả. HS khác lắng nghe bổ sung - 1 HS nhận xét một yếu tố. HS khác nhận xét bổ sung ngay . - GV kết luận - HS nhắc lai nội dung -Dựa trên bản đồ đọc tên thủ đô của Liên bang Nga. 2: Pháp Làm việc cả lớp Bước 1: HS sử dụng hình 1 để xác định vị trí địa lí nước Pháp. - Nước Pháp nằm ở phía nào của Châu Âu? Giáp với nước nào, đại dương nào ? Bước 2: HS so sánh vị trí địa lí nước Pháp với Liên bang Nga - Liên bang Nga Đông Âu , phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương nên khí hậu lạnh - Pháp: Tây Âu giáp với Đại Tây Dương biển ấm áp không đóng băng. GV kết luận 3: ( Làm việc theo nhóm) Bước 1: HS đọc SGK rồi trao đổi nhóm đôi theo gợi ý của các câu hỏi trong SG. HS nêu tên các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của nước Pháp so sánh với sản phẩm của nước Nga? - Sản phẩm công nghiệp: máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, thực phẩm. - Nông phẩm: khoai tây, củ cải đường, lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc lớn. - GV giảng : nước Pháp có nông nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nông sản đủ cho nhân dân dùng con thừa xuất khẩu - Nước Pháp sản xuất nhiều: vải, quần áo , mĩ phẩm , dược phẩm , thực phẩm. Bước 2: HS đại diện nhóm trình bày lại - HS thi kể : Em biết gì về nông sản nước Pháp , nước Nga ? - GV kết luận: Nước Pháp có nền nông nghiệp, công nghiệp phát triển, có nhiều mặt hàng nổi tiếng, có ngành du lịch phát triển - Dựa trên bản đồ đọc tên thủ đô của Anh, Pháp. 3. Vận dụng - Trò chơi “Truyền thư": HS cả lớp di chuyển tạo thành một vòng tròn, sau đó cùng hát và truyền thư có chứa nội dung câu hỏi theo chiều kim đồng hồ. Khi kết thúc bài hát bạn nào giữ bông hoa trên tay thì sẽ trả lời nội dung trong đó. - Cho biết lãnh thổ Liên Bang Nga thuộc những lục địa nào? - Đọc tên thủ đô của Liên Bang Nga? 7 - Nêu vị trí, địa lí và đọc tên thủ đô nước Pháp. - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài chuẩn bị tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. Yêu cầu cần đạt - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: Cả lớp hát bài hát: Nhanh bước nhanh Nhi đồng 2. Khám phá HĐ1: Nhiệm vụ của miền Bắc sau năm 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội. - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Sau hiệp định Giơ-ne-vơ Đảng và chính phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? +Tại sao Đảng và chính phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? + Đó là nhà máy nào? - Thảo luận cả lớp HĐ 2: Quá trình xây dựng và những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. * HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các bài tập sau: 1. Điền thông tin thích hợp vào chỗ chấm: Nhà máy cơ khí Hà Nội. Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... 2. Nhà máy cơ khí HN đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước? 8 - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Chia sẻ, kết luận * Gọi HS nêu nội dung bài học 3. Vận dụng sáng tạo - GV tổ chức cho HS giới thiệu các thông tin sưu tầm được về nhà máy cơ khí HN. - GV nhận xét tiết hoc. - Dặn HS tìm hiểu về con đường lịch sử Trường Sơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY - BẬT CAO TRÒ CHƠI: “ QUA CẦU TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được động tác di chuyển tung và bắt bóng, - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Thực hiện được động tác bật cao - Biết nhảy dây, bật cao đúng kĩ thuật. Biết chơi trò chơi Qua cầu tiếp sức. 2. Năng lực chung: Năng lực tự tin, giải quyết vấn đề sáng tạo (HĐ2, 3). 3. Phẩm chất: Tích cực, tự tin trong học tập và tham gia trò chơi. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường vệ sinh nơi tập - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây và đủ số lượng bóng để HS tập luyện. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp Mở đầu GV phổ biến nhiệm vụ, y/c giờ học. 6-10p Đội hình hàng - Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự dọc sau chuyển nhiên xung quanh sân tập . thànhvòng tròn. - Cả lớp thực hiện các động tác khởi động: Chơi trò chơi: Lăn bóng. Cơ bản HĐ1: Ôn di chuyển tung và bắt bóng : 18-22p Chơi nhóm 2-3 - GV chia tổ phân chia khu vực, yêu HS. cầu các tổ tập luyện dưới sự chỉ huy của tổ trưởng. HĐ2: Ôn nhảy dậy kiểu chân trước, Đội hình tự do. chân sau: GV chia lớp thành 2 nhóm nam riêng, 9 nữ riêng và tập theo nhóm HĐ3: Tập bật cao: GV chia thành 2 tổ HS chơi theo tổ. nam riêng, nữ riêng. Các tổ tập theo khu vực quy định HĐ4: Làm quen trò chơi “ Qua cầu tiếp sức”. GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi cho HS. Chia lớp thành 3 đội đều nhau rồi chơi thử một lần trước khi chơi chính thức. - Tiến hành chơi Kết thúc -Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: 4- 6 Đội hình 4 hàng Bật cao qua chướng ngại vật. phút dọc. -Luyện nhảy dậy kiểu chân trước, chân sau để chuẩn bị kiểm tra. -Yêu cầu HS chạy chậm, thả lỏng, hít thở sâu tích cực . Cả lớp thực hiện theo yêu cầu. GV cùng HS hệ thống bài , nhận xét, đánh giá kết quả bài học. ________________________________ Toán MÉT KHỐI I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - Hoàn thành bài 1, bài 2b . - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú ếch con. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Hình thành biểu tượng m 3 và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. a. Mét khối: - Xăng-ti-mét khối là gì? Đề-xi-mét khối là gì? 10 - Vậy mét khối là gì? - Mét khối viết tắt là m3. - GV treo hình minh họa như SGK tranh 117. - Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích? - Vậy 1 m3 bằng bao nhiêu dm3? - Một m3 bằng bao nhiêu cm3? b. Nhận xét: - Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ bé đến lớn? - GV gọi HS lên bảng viết vào chỗ chấm trong bảng. 1 m3 1 dm3 1cm3 ...dm3 ....cm3 ....dm3 .....m3 .....m3 - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau. - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích liền trước. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Lưu ý: Khi đọc các số đo ta đọc như số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân; sau đó kèm ngay tên đơn vị đo. - Gọi HS đọc bài - Cả lớp và GV nhận xét Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích - GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài làm của bạn. - Chữa bài ở bảng phụ. Bài 3: HS đọc bài toán, tìm hiểu dữ liệu, phân tích bài toán, cách giải. - HS tự làm vào vở. - Chữa bài. 3. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức thi nối kết quả với đơn vị đo thể tích, diện tích đúng. - Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả CAO BẰNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 11 - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). II. Đồ dùng GV: Bảng phụ. HS: Vở chính tả, VBT. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi tìm, nhanh tên nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. - H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn ( Đèo Giàng, dịu dàng, ....). Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. HĐ2: HS viết chính tả. - GV nhận xét một số bài. 3. Luyện tập thực hành Bài 2: - HS đọc nội dung BT2. - HS phát biểu ý kiến, nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên ). Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS thảo luận theo cặp làm bài, 1cặp làm bảng phụ - Gọi HS lên bảng chữa bài (chỉ ra một địa danh viết sai và chữa lại ở bảng cho đúng). 4. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức cho HS các nhóm thi nhận biết đúng, viết nhanh tên người, tên địa lí VN, nước ngoài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. Yêu cầu cần đạt 12 - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - 1 HS nêu 1 vế câu ghép sau đó chỉ định 1 HS nêu vế câu còn lại quan hệ từ: Nếu thì ; Vì – nên; Tuy nhưng - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Giới thiệu bài HĐ1: Củng cố lại cấu tạo câu ghép - Gọi 1em nêu đặc điểm của câu ghép - Giáo viên củng cố thêm về câu ghép HĐ2: Hướng dẫn luyện tập * Học sinh làm bài vào vở Bài 1: Tìm quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống. a, ... cụ Ún tin tưởng ở bác sĩ trong việc chữa bệnh ..... cụ đã không trốn viện về nhà. b, ...... con trai cụ nói đến chuyện đi bệnh viện chữa bệnh .... cụ Ún lại lảng sang chuyện khác. c, .... cụ Ún đi viện từ sớm ... bệnh sỏi thận của cụ đã khỏi lâu rồi. d, Lúa gạo là quý nhất ..... lúa gạo nuôi sống con người. Bài 2: Dùng dấu gạch chéo để ngăn cách các vế câu, gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ và khoanh tròn các quan hệ từ hoặc cặp quan hệ có trong từng câu ghép dưới đây. a, Vì rừng ngập mặn được phục hồi ở nhiều địa phương nên môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. b, Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn đã được phục hồi. c, Không những lượng hải sản tăng lên nhiều mà các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Bài 3: Trong các câu ghép dưới đây, câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản. a, Vì Trần Thủ Độ là người cố công lập nên nhà Trần nên ai ai cũng nể trọng ông. b, Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua và đứng đầu trăm quan nhưng ông không cho phép mình vượt qua phép nước. 13 c, Không những lượng hải sản tăng lên nhiều mà các loài chim nước cũng trở nên phong phú. * Hướng dẫn chữa bài. Bài 1: Điền cặp từ : a, Nếu ....... thì ...... b, Hễ ....... thì ...... c, Giá mà .....thì ....... d, Điền từ “ vì ” Bài 3 : Câu b 3. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức cho HS Trò chơi “Bốc thăm”. Nội dung thăm giúp HS củng cố kĩ năng đặt câu ghép có sử dụng quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn luyện kiến thức về câu ghép và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. II. Đồ dùng - Chuẩn bị theo nhóm: Pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...)và một số vật bằng nhựa, cao su...) - Chuẩn bị chung: Bóng điện hỏng có tháo đui; hình trang 94,95,97. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Truyền điện + HS nối tiếp nhau nêu dẫn chứng chứng tỏ về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống. - GV nhận xét. 2. Khám phá 1. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động: Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GVnêu tình huống: Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép 14 khoa học về cách lắp mạch điện để đèn sáng sau đó thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhómbiểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về cách lắp mạch điện để đèn sáng. - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm để tìm hiểu về cách lắp mạch điện để đèn sáng. . Để trả lời câu hỏi : Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng? GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực hành trang 94 SGK. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận. 3. Vận dụng sáng tạo + Nêu các vật liệu dụng cụ để lắp được mạch điện đơn giản. ( 3 đội thi). + Khi sử dụng điện các em cần chú ý điều gì? (HS trả lời: GV kết hợp dặn chuẩn bị bài: An toàn và tránh lãng phí khi dùng điện). - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 15 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, một số sách truyện. III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Gọi 1 HS kể chuyện : Ông Nguyễn Khoa Đăng - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - GV giới thiệu 1 số câu chuyện. - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn để kể. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK. - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp: Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét, bình chọn HS kể hay nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. 3. Vận dụng sáng tạo - GV cho một số HS nêu ý nghĩa của câu chuyện mình đã kể. - GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tự học LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: 16 Củng cố, luyện tập về: - Chuyển đổi đơn vị đo thể tích. - Giải toán về diện tích toàn phần của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. II. Hoạt động dạy học HĐ 1: Củng cố về cách chuyển đổi đơn vị đo thể tích GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm: 1 dm3 = cm3 5000 cm3 = dm3 3 4,6 dm3 = cm3 dm3 = cm3 5 8 cm3 = m3 14,28 m3 = dm3 Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét khối: 15 cm3 ; 3608 cm3 ; 0,29 cm3 ; 379 cm3 ; 30,6 dm3 ; 0,8 dm3. - HS làm bài cá nhân - Tổ chức chữa bài, đối chiếu kết quả. Củng cố kiến thức. HĐ 2: Củng cố cách tính diện tích toàn phần hình lập phương - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông. Biết diện tích đáy là 81cm2 và bằng 1/5 diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. Bài 4: Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng kém chiều dài 3m và chiều cao dài 4m. Người ta cần quét vôi tường và trần nhà trong căn phòng đó. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu, biết tổng diện tích các cửa và cửa sổ là 11,25m²? - HS làm bài cá nhân hoặc thảo luận cùng bạn làm bài. - Tổ chức chữa bài, đối chiếu kết quả. Củng cố kiến thức. 3. Vận dụng - Dặn HS về ôn lại cách chuyển đổi đơn vị đo thể tích đã được học. - Nhận xét giờ học. ____________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Hoàn thành bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b). II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm 17 III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt -. Giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành -. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: a. - HS nối tiếp nhau đọc số đo. - Nêu cách đọc chung: Đọc số đo rồi đọc đơn vị đo. b. - GV gọi 4 HS lên bảng viết các số đo . - Yêu cầu HS khác tự làm và nhận xét bài trên bảng . - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS. Bài 2: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi bài cho bạn để tự nhận xét. - GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS. Cả 3 cách đọc a, b, c đều đúng. Bài 3: - Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm. - GV đánh giá kết quả bài làm theo nhóm. 3. Vận dụng sáng tạo - Thi đọc đúng, viết nhanh số đo thể tích trên bảng phụ. - Giáo viên nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). - Biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ. - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ quốc. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Cháu yêu chú bộ đội 2. Khám phá HĐ 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: hun hút, giấc ngủ, lưu luyến,... 18 - HS đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2: Tìm hiểu bài - Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? - Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu HS thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? - Bài thơ nói lên điều gì? HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. - GV đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 và 2. - Luyện đọc và thi đọc diễn cảm khổ 1 và 2 - HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích. - HS thi đọc thuộc lòng. - GVnhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng sáng tạo - Thi đọc thơ, hát về các chú bộ đội. - GV nhận xét tiết học và dặn dò học sinh . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tập làm văn LẬP CHUƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự , an ninh. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - HS nêu lại các bước lập chương trình hoạt động. 2. Khám phá HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Yêu cầu 2 HS nối nhau đọc đề bài và gợi ý trong SGK. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn trong 5 hoạt động đã nêu. - GV nhắc HS lưu ý : + Khi lập chương trình hoạt động, em phải tưởng tượng mình là Liên đội trưởng hoặc Liên đội phó. Các em cần chọn hoạt động nào mà mình đã tham gia để việc lập chương trình hoạt động đạt hiệu quả cao. 19 + Nên chọn hoạt động mà em đã biết, đã tham gia. Trường hợp cả 5 hoạt động chưa biết, chưa tham gia, các em cần dựa vào kinh nghiệm tham gia hoạt động khác để tưởng tượng và lập một chương trình hoạt động mới. - Yêu cầu một số HS nói tên hoạt động đã chọn để lập chương trình. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn cấu trúc 3 phần của một chương trình hoạt động - 1 HS nhìn bảng đọc lại. HĐ 2: HS lập chương trình hoạt động - GV phát bút dạ và phiếu học nhóm cho 5 HS làm, cả lớp làm vào VBT. - GV nhắc HS lên viết vắn tắt ý chính. - Yêu cầu một số HS đọc kết quả bài làm. Những HS làm trên phiếu trình bày. Cả lớp và GV nhận xét. - GV chọn một chương trình hoạt động tốt nhất cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh, xem như mẫu. - HS chỉnh chương trình hoạt động của mình. - Yêu cầu một HS đọc lại chương trình sau khi sửa chữa. - Cả lớp bình chọn người lập được bản chương trình hoạt động tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức công việc, tổ chức các hoạt động tập thể. - GV tuyên dương những HS làm bài tốt. 3. Vận dụng sáng tạo - GV yêu cầu HS về lập chương trình hoạt động chuẩn bị kỉ niệm Ngày 8/3.. - GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Ơ _________________________ Kĩ thuật LẮP XE CẦN CẨU (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động đợc - Giáo dục ý thức chăm chỉ sáng tạo khéo tay trong học tập II. Đồ dùng dạy học - Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát: Lớp chúng mình 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: HS thực hành lắp ráp xe cần cẩu 20 * Chọn chi tiết - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. * Lắp từng bộ phận - GV cho HS đọc phần ghi nhớ và quan sát kĩ các hình trong SGK và nội dung của từng bước lắp. - GV quan sát và nhắc nhở HS chú ý: Vị trí trong, ngoài của các chi tiết, vị trí lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cần cẩu. Phân biệt mặt phải và trái để sử dụng vít khi lắp cần cẩu. * Lắp ráp xe cần cẩu HS lắp ráp theo các bước như trong SGK. GV theo dõi và nhắc nhở thêm cho HS về: độ bền chắc, độ nghiêng, độ linh hoạt của tay quay, độ quay của cần cẩu theo các hướng khi nâng hàng lên và hạ hàng xuống. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo các nhóm. - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III(SGK). - Cử các nhóm trưởng đánh giá sản phẩm của bạn theo 2 mức: Hoàn thành(A) và chưa hoàn thành(B). (Những bạn hoàn thành tốt xếp A+). - GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vị trí vào các ngăn trong hộp. 3. Vận dụng - Nhắc lại các bước lắp xe cần cẩu - GV nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục thực hành lắp các bộ phận - Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 2 năm 2024 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Hoàn thành bài 1. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK, bảng nhóm - Hình hộp chữ nhật rỗng, trong suốt, có nắp. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động * Thi nhận biết nhanh: Trò chơi: Đi chợ
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx