Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 36 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SHDC: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ: “MẸ VÀ CÔ”
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 
8-3.
 - Nêu được các việc làm ý nghĩa dành tặng những người phụ nữ thân yêu.
 - Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân 
trong gia đình.
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Luyện tập các tiết mục văn nghệ để 
chuẩn bị tham gia hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách xử lí các tình huống liên quan đến 
việc quan tâm, chăm sóc người thân.
 - Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân 
bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. nhảy bài về chủ đề 8/3 (Lớp 2A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi Tiết mục nhảy: “ của lớp - HS theo dõi 
 2A - HS vỗ tay khi lớp 2A thể hiện xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Tập đọc
 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; 
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Đọc với 
giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
 II. Đồ dùng
 Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của 
người Tây Nguyên
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài hát: Chú voi con ở bản Đôn
 2. Khám phá
 HĐ1: Luyện đọc
 - Gọi HS đọc tốt đọc bài
 - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
 HS bài văn có thể chia 3 đoạn
 + Đoạn 1: Về cách xử phạt. 
 + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
 + Đoạn 3: Về các tội.
 - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm. 
 - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ khó.
 - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp .
 - Mời 1 HS đọc cả bài.
 - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn. GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, 
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật 
tục.
 HĐ2: Tìm hiểu bài
 - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
 + Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
 + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất 
công bằng ?
 HS: + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền 
một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh 
em bà con cũng xử vậy.
 - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được 
gùi; khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . 
 + Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ?
 HS: Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, 
Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi 
trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em .. 
 - Gọi 1 hs đọc lại bài.
 - Bài văn muốn nói lên điều gì ? (Luật tục nghiêm minh và công bằng của 
người Ê-đê xưa.)
 HĐ3: Đọc diễn cảm
 - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. 
 - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
 + GV đọc mẫu 
 - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng sáng tạo
 + Học qua bài này em biết được điều gì ? 
 + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và 
mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các 
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải 
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
 - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). KK HS làm các bài còn lại.
 II. Đồ dùng
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Chim bay cò bay
 2. Thực hành luyện tập
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể 
tích của hình lập phương
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
 - GV kết luận
 - Cả lớp làm bài
 - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
 Bài giải
 Diện tích một mặt hình lập phương là:
 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
 Diện tích toàn phần hình lập phương là:
 6,25 x 6 = 37,5(cm2)
 Thể tích hình lập phương là:
 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
 Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
 Stp: 37,5 cm2
 V : 15,625 cm3 
 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài
 - Ô trống cần điền là gì ? (Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể 
tích của hình hộp chữ nhật.)
 - Yêu cầu HS làm bài
 4. Vận dụng sáng tạo 
 - Tổ chức trò chơi : “Nối nhanh nối đúng” - Tổng kết trò chơi.
 - Nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt 
điện đơn giản.
 - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
 II. Đồ dùng
 Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng 
kim loại
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài Chị ong nâu và em bé
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 HĐ3: Vật dẫn điện,vật cách điện 
 - Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang 96, SGK
 - GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm.
 - GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
 - GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
 - Trình bày kết quả 
 Kết quả
 Vật liệu Đèn sáng Đèn không sáng Kết luận
 Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua
 Nhôm x Cho dòng điện chạy qua
 Đồng x Cho dòng điện chạy qua
 Sắt x Cho dòng điện chạy qua
 Cao su x Không cho dòng điện chạy qua
 Sứ x Không cho dòng điện chạy qua
 Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? (Gọi là vật dẫn điện)
 + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? (Đồng, nhôm, sắt)
 + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? (Vật không cho dòng điện 
chạy qua gọi là vật cách điện)
 + Những vật liệu nào là vật cách điện? (Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa, )
 + Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện, bộ phận nào cách điện? 
(Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận 
dẫn điện. Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn 
điện.)
 HĐ4: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
 - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK trang 97.
 + Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì? (Được làm bằng vật dẫn điện)
 + Nó ở vị trí nào trong mạch điện? (Nằm trên đường dẫn điện)
 + Nó có thể chuyển động như thế nào? (Sự chuyển động của nó có thể làm 
cho mạch điện kín hoặc hở)
 + Dự đoán tác động của nó đến mạch điện? (Khi mở cái ngắt điện, mạch hở 
và không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng điện 
chạy qua được)
 - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
 - GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
 - GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
 3. Vận dụng
 - Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện đơn giản.
 - Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. 
công tắc, Aptomat,...
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lí
 ÔN TẬP
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Xác định và mô tả vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Châu Á, Châu Âu.
 - Điền đúng tên vị trí hoặc đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí của 4 dãy núi: Hi-ma-
lay-a, Trường Sơn, U-ran, An –pơ trên bản đồ tự nhiên thế giới.
 II. Đồ dùng
 - GV: Bản đồ tự nhiên Châu Âu. - HS: SGK, vở bài tập
 III. Hoạt động dạy - học
1. 1. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Diệt Côvid
 - Nhận xét, đánh giá.
 2. Luyện tập, thực hành
 HĐ1: Xác định và mô tả sơ lược vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu Á, Châu 
 Âu 
 - HS thi đua làm hướng dẫn viên du lịch - Mỗi dãy cử 1HS.
 - Chỉ bản đồ Tự nhiên Thế giới và mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á và châu 
 Âu.
 - Chỉ một số dãy núi : Hi-ma-lai-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ trên bản đồ Tự 
 nhiên Thế giới.
 - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 
 HĐ2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa Châu Á và Châu Âu.
 - HS thảo luận nhóm (4 nhóm).
 - Các nhóm làm bài tập 2/ SGK.
 Chọn các ý dưới đây và ghi vào ô trống của bảng sao cho phù hợp.
 Tiêu chí Châu Á Châu Âu
 Diện tích 
 Khí hậu
 Địa hình
 Chủng tộc
 Hoạt động kinh tế
 - Đại diện nhóm trình bày ý kiến – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt ý.
 Kết luận : 
 Tiêu chí Châu Á Châu Âu
 Diện tích Rộng 44 triệu km2, lớn nhất trong Rộng 10 triệu km2
 các châu lục
 Khí hậu Có đủ các đới khí hậu từ nhiệt Chủ yếu ở đới khí hậu ôn hòa
 đới, ôn đới đến hàn đới
 Địa hình 3 2
 Núi và cao nguyên chiếm diện Đồng bằng chiếm diện tích, 
 4 3
 tích. Có đỉnh núi Ê-vơ-rét cao kéo dài từ Tây sang Đông
 nhất Thế giới Chủng tộc Chủ yếu là người da vàng Chủ yếu là người da trắng
 Hoạt động Làm nông nghiệp là chính Hoạt động công nghiệp phát 
 kinh tế triển 
 3. Vận dụng, 
 - GV tổng kết nội dung Châu Á và Châu Âu.
 - Nêu khí hậu châu Á và châu Âu có gì khác nhau?
 - Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Châu Phi”.
 _____________________________
 Lịch sử
 ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... 
 của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách 
 mạng miền Nam:
 + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương 
 Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
 + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho 
 miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
 - Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách 
 mạng miền Nam.
 - Tự hào về lịch sử dân tộc.
 - Biết bổn phận của bản thân đối với truyền thống của dân tộc, có ý thức học 
tập tốt để góp sức xây dựng đất nước giàu đẹp.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS khởi động vận động theo nhạc bài hát Cô gái mở đường
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 HĐ1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn
 - GV trình chiếu bản đồ Việt Nam
 - Cho HS đọc thông tin trong SGK 
 - Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
 Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn + Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với 2 miền Bắc- Nam của nước ta?( 
Đường Trường Sơn là đường nối liền 2 miền Bắc – Nam.)
 + Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn? (Để đáp ứng 
nhu cầu chi viện cho miền Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung ương Đảng 
quyết định mở đường Trường Sơn.)
 + Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi Trường Sơn? (Vì đường đi giữa 
rừng khó bị địch phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù.)
 - Các bạn khác nhận xét, bổ sung
 - GV kết luận.
 HĐ2: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn
 - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
 + Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Xuân? 
 Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn 
Viết Xuân.
 + Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, những câu chuyện, những bài thơ 
về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn mà em sưu tầm được.
 - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp
 - GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tuyên dương các nhóm tích cực sưu 
tầm và trình bày tốt.
 HĐ3: Tầm quan trọng của đường Trường Sơn
 - GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
 + Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như thế nào trong sự nghiệp thống 
nhất đất nước của dân tộc ta? (Đường Trường Sơn là con đường huyết mạch nối 
hai miền Nam Bắc, trên con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam 
chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn 
dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng kẻ thù.)
 - Gv kết luận
 3. Vận dụng sáng tạo
 - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về đường Trường Sơn huyền 
thoại.
 - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường Trường Sơn và giới thiệu với các 
bạn.
 ________________________________
 Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024
 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY
 TRÒ CHƠI "QUA CẦU TIẾP SỨC"
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy ( chạy chậm sau đó kết 
hợp với bật nhảy nhẹ nhàng lên cao hoặc đi xa).
 - Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy - nhảy – mang vác – bật cao( 
chạy nhẹ nhàng kết hợp bật nhảy, sau đó có thể mang vật nhẹ và bật lên cao)
 - Chơi trò chơi"Qua cầu tiếp sức". 
 II. Địa điểm- phương tiện
 - Sân tập sạch sẽ, an toàn.
 - GV chuẩn bị còi, bóng.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Phần Nội dung TG Phương pháp
 Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 6-10p 
 đầu cầu bài học. X X X X X X X X
 - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh X X X X X X X X
 sân tập.
 - Ôn các động tác của bài thể dục phát 
 triển chung.
 - Kiểm tra bài cũ:Nhảy dây kiểu chân 
 trước, chân sau.
 Cơ - Ôn phối hợp chạy- mang vác. 18- 
 bản Chia tổ tập luyện, sau đó từng tổ báo 22p X X X X X X X X
 cáo kết quả ôn tập do cán sự điều X X X X X X X X
 khiển.
 - Ôn bật cao. 
 Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của GV, 
 giữa hai đợt GV có nhận xét. O
 - Học phối hợp chạy và bật nhảy. X X X ..........X
 GV nêu tên và giải thích bài tập, sau 
 đó GV làm mẫu chậm rồi cho HS lần 
 lượt thực hiện.
 - Chơi trò chơi"Qua cầu tiếp sức".
 GV phổ biến cách chơi, cử HS đứng bảo hiểm, sau đó cho các em chơi dưới 
 sự điều khiển của GV.
 Kết - GV cho cả lớp đứng theo hàng ngang 4- 6 X X X X X X X X
 thúc vỗ tay và hát. phút X X X X X X X X
 - GV cùng HS hệ thống lại bài học.
 - Về nhà tự tập chạy đà bật cao. 
 ________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập 
phương.
 - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải 
toán.
 - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của 
một hình lập phương khác.
 - HS làm bài 1, bài 2. KK HS làm các bài còn lại..
 II. Đồ dùng
 Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài hát Nụ cười
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu
 - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn 
Dung.
 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét, kết luận
 a) 10% của 240 là 24
 5 % của 240 là 12
 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 
 24 + 12 +6 = 42
 b) 10% của 520 là 52
 5 % của 520 là 26
 20% của 520 là 104
 35% của 520 là : 
 52 + 26 +104 = 182
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu
 - HS thảo luận cặp đôi
 - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi:
 + Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu?
 + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu?
 + Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao 
nhiêu?
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét chữa bài.
 Giải
 - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần 
 2
trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 
 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé)
 b)Thể tích hình lập phương lớn là:
 64 x 150% = 96 ( m3 )
 hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
 Đáp số : 150%; 96 m3
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS 
 Bài giải 
 a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
 b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ) có diện tích toàn phần là:
 2 × 2 × 6 = 24(cm2) Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình 
B có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
 Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
 24 × 3 = 72(cm2).
 Diện tích không cần sơn của hình đã cho là:
 2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
 Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
 72 – 16 = 56 (cm2).
 3. Vận dụng sáng tạo
 - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương.
 - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
 - Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật không có hình dạng như các hình 
đã học. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Chính tả
 Nghe- viết: NÚI NON HÙNG VĨ
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
 -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
 - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). 
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết nhanh" viết những tên riêng 
trong bài thơ "Cao Bằng"
 - GV nhận xét
 2. Khám phá
 - GV đọc bài chính tả
 + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? ()Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây 
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. 
 - GV đọc mẫu lần 1- HS theo dõi.
 - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3- HS soát lỗi chính tả.
 - GV chấm 7-10 bài.
 - Nhận xét bài viết của HS.
 3. Luyện tập thực hành
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
 - Cho HS phát biểu ý kiến: -HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời của 
bạn
 - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng 
 Lời giải: 
 + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, 
Mơ - nông
 + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
 Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài: Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử 
trong câu đố.
 - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh số thứ tự lên bảng
 - GV chia lớp thành 6 nhóm
 - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng
 Đáp án: 
 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
 5. Lê Thánh Tông.
 - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
 4. Vận dụng sáng tạo
 - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam với mọi người. 
 - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
 I. Yêu cầu cần dạt - Nắm được nghĩa của từ an ninh.
 - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ 
an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm 
thích hợp (BT3); làm được BT4.
 II. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, giáo ná điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài hát: Chú voi con ở bản Đôn
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài tập1: HĐ cá nhân
 - Gọi học sinh đọc đề bài.
 - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an 
ninh.
 - GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ 
an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
 Bài tập2: HĐ nhóm
 - Gọi học sinh đọc đề bài.
 - GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi
 - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình
 - GV nhận xét
 Bài tập 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
 - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. 
 + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh.
 + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, 
an ninh.
 - Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
 Bài tập 4: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
 - GV chia lớp thành 6 nhóm
 - Trình bày kết quả.
 - GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, 
hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, 
chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang 
đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ...
 + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA 
thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp 
cứu y tế)
 + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên: 
Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè 
 3. Vận dụng 
 - Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
 - Chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
 I. Yêu cầu cần dạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
 II. Đồ dùng
 Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 - GV nhận xét
 - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 HĐ1: Các biện pháp phòng tránh bị điện giật. 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm – giao nhiệm vụ cho các nhóm
 + Nội dung tranh vẽ
 + Làm như vậy có tác hại gì?
 - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có đường dây điện đang chạy qua. 
Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy 
rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm 
chết người.
 + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. 
Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ 
cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người.
 - Tìm các biện pháp để phòng tránh điện: Cho HS liên hệ thực tế 
 + Không sờ vào dây điện
 + Không thả diều, chơi dưới đường dây điện.
 + Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại 
nghi là có điện.
 + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
 + Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
 + Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
 + Báo cho người lớn biết khi có sự cố về điện.
 + Không dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện.
 - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 98, SGK
 HĐ2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công 
tơ
 - Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
 + Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số 
vôn quy định là 6V. (Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy 
định là 6V sẽ làm hỏng vật dụng đó.)
 + Cầu chì có tác dụng gì? (Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá mạnh, 
đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh được sự cố về điện.)
 + Hãy nêu vai trò của công tơ điện. (Công tơ điện là vật để đo năng lượng 
điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta tính được số tiền điện phải trả)
 HĐ3: Các biện pháp tiết kiệm điện 
 - Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
 + Tại sao phải tiết kiệm điện ? (Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng lượng 
điện không phải là vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không thể có 
đủ điện cho những nơi vùng sâu, vùng xa.)
 + Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng phí điện ? (Không bật loa quá to, chỉ 
bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải tắt điện.) + Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em ?
 - GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn
 cách tiết kiệm điện.
 - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
 3. Vận dụng sáng tạo
 - Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao 
nhiêu tiền ?
 - Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem 
việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, 
tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
 ___________________________________
 Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
 I. Yêu cầu cần dạt
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an 
ninh.
 - Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội 
dung câu chuyện.
 II. Đồ dùng
 - Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,. ..
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi: Thò – thụt
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
 - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý :
 Kể câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
 - GV giải thích: Tiết kể chuyện hôm nay cả lớp sẽ luyện kể lại câu chuyện 
Ông Nguyễn Khoa Đăng
 HĐ 2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
 - Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS hỏi nhau:
 + Giới thiệu tên câu chuyện.
 + Cậu đọc, nghe truyện khi nào? + Nhân vật chính trong truyện là ai?
 + Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì?
 + Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể?
 - Học sinh thi kể trước lớp 
 - GV tổ chức cho HS bình chọn.
 + Bạn có câu chuyện hay nhất?
 + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 3. Vận dụng sáng tạo
 - Chia sẻ với mọi người về những tấm gương đã góp sức để bảo vệ trật tự an 
ninh mà em biết.
 - GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị bài học sau 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Tự học
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - BiÕt vËn dông c¸c c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch, thÓ tÝch c¸c h×nh ®· häc ®Ó gi¶i 
mét sè bµi to¸n liªn quan cã yªu cÇu tæng hîp
 III. Ho¹t ®éng d¹y häc
 Ho¹t ®éng 1: Cñng cè bµi häc
 - Cho HS nh¾c l¹i quy t¾c, c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh, diÖn tÝch 
toµn phÇn, thÓ tÝch h×nh lËp ph¬ng vµ h×nh hép ch÷ nhËt.
 Ho¹t ®éng 2: LuyÖn tËp
 Tæ chøc, híng dÉn cho HS lµm c¸c bµi tËp sau:
 Bµi 1: Mét c¸i thïng h×nh hép ch÷ nhËt dµi 36 cm, réng 24 cm, cao 12 cm, 
®ùng ®Çy c¸c côc xµ b«ng h×nh lËp ph¬ng c¹nh 3 cm. TÝnh sè côc xµ b«ng ®ùng 
trong thïng. (C¸c kÏ hë gi÷a c¸c côc xµ b«ng lµ kh«ng ®¸ng kÓ).
 §¸p sè: 384 côc
 Bµi 2: Mét c¸i bÓ h×nh hép ch÷ nhËt cã chiÒu cao 10 dm, chiÒu dµi 16 dm vµ 
chiÒu réng 12 dm. Ngêi ta më mét vßi níc ch¶y vµo bÓ mçi phót ®îc 30 lÝt níc. 
Hái sau bao l©u bÓ ®Çy níc ?
 §¸p sè : 64 phót Bµi 3: Mét thöa vên h×nh thang cã ®¸y nhá 16m, ®¸y lín 24 m, chiÒu cao 12 
m. Ngêi ta ®µo mét c¸i giÕng h×nh trßn bªn trong thöa vên ®ã. MiÖng giÕng cã b¸n 
kÝnh 1m. TÝnh diÖn tÝch ®Êt cßn l¹i.
 §¸p sè: 236,86 m2
 - HS lµm bµi.
 - Ch÷a bµi. NhËn xÐt.
 III. Cñng cè bµi. NhËn xÐt giê häc.
 ____________________________
 Tự học
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - BiÕt vËn dông c¸c c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch, thÓ tÝch c¸c h×nh ®· häc ®Ó gi¶i 
mét sè bµi to¸n liªn quan cã yªu cÇu tæng hîp
 III. Ho¹t ®éng d¹y häc
 Ho¹t ®éng 1: Cñng cè bµi häc
 - Cho HS nh¾c l¹i quy t¾c, c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh, diÖn tÝch 
toµn phÇn, thÓ tÝch h×nh lËp ph¬ng vµ h×nh hép ch÷ nhËt.
 Ho¹t ®éng 2: LuyÖn tËp
 Tæ chøc, híng dÉn cho HS lµm c¸c bµi tËp sau:
 Bµi 1: Mét c¸i thïng h×nh hép ch÷ nhËt dµi 36 cm, réng 24 cm, cao 12 cm, 
®ùng ®Çy c¸c côc xµ b«ng h×nh lËp ph¬ng c¹nh 3 cm. TÝnh sè côc xµ b«ng ®ùng 
trong thïng. (C¸c kÏ hë gi÷a c¸c côc xµ b«ng lµ kh«ng ®¸ng kÓ).
 Bµi 2: Mét c¸i bÓ h×nh hép ch÷ nhËt cã chiÒu cao 10 dm, chiÒu dµi 16 dm vµ 
chiÒu réng 12 dm. Ngêi ta më mét vßi níc ch¶y vµo bÓ mçi phót ®îc 30 lÝt níc. 
Hái sau bao l©u bÓ ®Çy níc ?
 Bµi 3: Mét thöa vên h×nh thang cã ®¸y nhá 16m, ®¸y lín 24 m, chiÒu cao 12 
m. Ngêi ta ®µo mét c¸i giÕng h×nh trßn bªn trong thöa vên ®ã. MiÖng giÕng cã b¸n 
kÝnh 1m. TÝnh diÖn tÝch ®Êt cßn l¹i.
 - HS lµm bµi.
 - Ch÷a bµi. NhËn xÐt.
 Ho¹t ®éng 3. Cñng cè bµi. NhËn xÐt giê häc.
 ____________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx