Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 57 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI 
 XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề 
truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. (Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 2A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 __________________________________ 
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
 Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu 
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một 
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của 
người làm cốm.
 II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi trò chơi
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung + Lắng nghe luật chơi
trong tranh. - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, 
 bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh 
 trôi, bánh chay, cốm, 
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
 - HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó.
nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay 
lúa, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng /của nắng
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với 
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp 
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. 
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất 
những chi tiết nói về khung cảnh thiên 
nhiên và cảm xúc của con người khi 
mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình 
 + Lắng nghe.
ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt 
hương cốm vào thu” là một hình ảnh 
rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người 
đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của 
hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện 
nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người 
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi 
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại 
hành trình làm ra hạt cố theo lời của 
gió?
+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS quán sát tranh
các hình ảnh để hiểu các nội dung được 
thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống 
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ 
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm người nông dân đang lao động trên ruộng; 
theo lời kể của gió. tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 
 vẽ những người nông dân đang sàng chảy 
 thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc 
 trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể 
 quá trình làm ra hạt cốm.
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn 
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự 
món quà kì diệu của mùa thu? góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là 
 đất để người nông dân trồng cây lúa( màu 
 nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), 
 và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu 
 xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, 
 màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, 
 mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến 
 thành cốm thành phẩm.
 + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở 
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài 
thức quà đặc trưng của Hà Nội? ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm 
 với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc 
 nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
 + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu 
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ 
tình cảm của tác đối hương cốm mùa ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả 
thu Hà Nội? thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên 
 nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những 
 người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự 
 hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi 
 tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt.
- GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung 
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà 
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được 
làm từ những tinh tuý của đất trời và 
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu” -
- Nhận xét, tuyên dương. .
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Năng lực khoa học tự nhiên: 
 + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, 
tuổi trưởng thành,..)
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi 
+ Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả 
+ Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. 
+ Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được Sau khi trả lời được câu hỏi, bức 
sinh ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ 
- GV nhận xét, khen ngợi. lật mở.
- GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : 
Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển 
của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, 
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: 
“Các giai đoạn phát triển chính của con người - HS lắng nghe.
(t1)”
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát 
triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt 
+ Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong động theo cặp dưới sự hướng dẫn của 
SGK và cho biết: GV.
 - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
 + Sự phát triển của con người được 
 chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu 
 thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng 
 thành, tuổi già.
 + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 
 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 
+ Sự phát triển của con người được chia làm tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 
mấy giai đoạn? tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi.
+ Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn?
+ Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa 
Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi)
- Vậy các thành viên trong gia đình các em 
đang trong giai đoạn phát triển nào?
- GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò.
- Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của 
nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng các bạn và phỏng vấn thêm các bạn.
ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai 
đoạn phát triển của thành viên trong gia đình.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe.
- GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm 
thân yêu. non để vào lớp Một.
+ Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì?
- GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai - HS lắng nghe.
đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các 
giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục 
nhé.
Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, 
nhóm đôi và cho biết: trả lời câu hỏi:
 - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai 
 đoạn: 
 + Dưới 1 tuổi
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi
 + Từ 3 đến 5 tuổi
 + Từ 6 đến 9 tuổi.
 - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu 
+ Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn nào? thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn 
+ Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu lên khá nhanh
thơ?
- GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của 
tuổi ấu thơ.
3. Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức
diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa 
bảng. mẹ và các thức ăn mềm.
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng 
 sữa.
 + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia 
 được các hoạt động như xé, dán, vẽ,..
 + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu 
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả 
 được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 
lời tốt. 
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ .
ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh 
được chụp.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc 
này là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là 
những hiểu biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông 
 nhất thế giới, có Vạn Lý Trường 
 Thành,...
 - HS lắng nghe.
- GV mời một số học sinh trình bày 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của 
mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung 
Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế 
nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá 
nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”
2. Hoạt động khám phá
a, Vị trí địa lí
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí 
địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời - HS lên bảng chỉ.
câu hỏi - HS trả lời câu hỏi:
+ Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 
+ Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên triệu km2
thế giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ 
+ Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới?
quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với 
+ Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp nhiều quốc gia
giáp với đại dương nào? + Phía Đông phần đất liền của Trung 
- GV mời HS báo cáo kết quả. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Đặc điểm tự nhiên 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, 
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+ Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc - HS đọc
là gì? - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
+ Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? nhóm trình bày 
+ Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông 
+ Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng 
 8 như thế nào? châu thổ rộng lớn.
 + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo 
 nào? chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận 
 + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung nhiệt.
 Quốc theo thứ tự bắc xuống nam. + Các loại đất chính ở Miền Đông là 
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt feralit và đất phù sa.
 lội nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Địa hình miền Tây Trung Quốc là 
 dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các các bồn địa.
 nhóm nhận xét lẫn nhau. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm 
 - GV nhận xét, tuyên dương. khắc nghiệt, mưa ít.
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều 
 thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông 
 Trung Quốc là Hoa Nam. 
 3. Hoạt động luyện tập
 - HS thảo luận, trình bày theo bảng 
 dưới.
 - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm 
 - GV nhận xét.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ.
 - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________________
 Toán
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ 
 HÌNH TRỤ (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 
 nhật và hình trụ
 - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
 chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
 9 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học 
và năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho hs nêu hình khai - HS trả lời
triển của một hình lập phương, hình + Trả lời: hình khai triển của một hình lập 
hộp chữ nhật, hình trụ là hình như thế phương là hình có thể gấp lại được hình 
nào? khối lập phương
 + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp 
 chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình 
 khối hộp chữ nhật
 + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ 
 là hình có thể gấp lại được hình khối trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Hình bên là khai triển của hình nào 
dưới đây?
 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Đáp án: B
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Dưới đây là một hình khai 
triển của hình lập phương.
 10 Em hãy chọn một hình khai triển 
và làm theo từng bước dưới đây để 
gấp được một hình lập phương.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn 
- GV hướng dẫn quan sát từng bước - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
theo mũi tên
- GV yêu cầu HS thực hiện theo 
nhóm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
 Đáp án: 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài 3. Bằng cách thực hành như bài 
tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh 
những hình dưới đây, hình nào là 
hình khai triển của hình lập phương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn 
- GV yêu cầu HS thực hiện theo - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
nhóm Đáp án: 
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ 
nhật nào trong hình dưới đây để 
phần còn lại là hình khia triển của 
một hình hộp chữ nhật - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 11 - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn 
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
 Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng 
 hoặc màu xanh để trở thành hình hộp chữ 
 nhật.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn
- GV yêu cầu HS thực hiện theo 
nhóm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe trò chơi.
nhất”. - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành các 
nhóm mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, tổ 
chức cho HS thi gấp hình khai triển 
của hình lập phương hoặc hình hộp Các nhóm tham gia chơi.
chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào Các nhóm rút kinh nghiệm.
gấp được nhiều hình nhất nhóm đó 
thắng cuộc.
Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ 
ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 12 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi
học.
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn
nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để 
liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ 
nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến 
thắng
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta 
trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ 
sưu tập trống đồng hết sức phong phú. 
Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ 
về hình dáng, kích thước mà cả về phong 
cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào 
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu 
cầu 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
hiện theo yêu cầu. dung yêu cầu.
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm 
trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn 
văn đều đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này 
trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn 
văn.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe.
sau có thể liên kết với câu đi trước bằng 
 13 các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do 
đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng 
đầu câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, 
sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo 
sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ 
cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay 
cho bông hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác 
 nhận xét bổ sung nếu có.
 + Quy trình làm cốm gồm nhiều công 
 đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để 
 tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua 
 nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt 
 lúa được rang và giã thành cốm. Cuối 
 cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để 
 trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, tiếp thu.
một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với 
câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên 
dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái 
lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, 
tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng 
thường đứng ở đầu câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo.
nhớ trong SGK
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa 
để tạo sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết 
hiện yêu cầu của bài tập: quả ra phiếu.
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án - Lắng nghe, ghi nhớ.
mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối 
phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên 
kết giữa các câu nhưng cần chú ý:
 14 + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý 
nghĩa giữa các câu
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối 
ở câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
lớp. a. Còn/ Song
 b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những 
 thế.
 c. Thứ hai
 d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những 
 thế
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống 
nhất câu trả lời.
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa 
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà 
em biết, trong đó có sử dụng nối để liên 
kết câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS thực hiện thảo luận nhóm
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu 
tích lịch sử mà em biết. về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích 
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để lịch sử.
liên kết câu. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho 
 nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo 
 trước lớp.
- GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận 
 xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
các từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên 
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ 
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
 15 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng 
sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về 
khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, 
cảm xúc).
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ 
ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi.
+ Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 
xúc thường có mấy phần? về một sự việc thường có 3 phần
+ Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn 
gì? tượng chung về sự việc. Triển khai nêu 
 tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi 
 bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của 
 sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, 
 đối với sự việc,..
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong 
hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn 
théo yêu cầu của đề bài.
- GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK
- GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 
thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới 
 16 thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự 
 việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc 
 về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết 
 thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định 
 lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,..
+ Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để 
dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc.
+ Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể 
xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, 
 câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm 
 xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc 
 với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung 
 thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, 
 tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả.
- GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài.
- GV quan sát, giúp đỡ.
2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
- GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài.
những yêu cầu dưới đây:
+ Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng 
chung về sự việc.
+ Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về 
khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự 
việc.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng 
và hay
- GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau.
đọc và sửa lỗi cho nhau.
- GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp
- GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 học vào thực tiễn.
1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân.
thế nào?
2/ Em có hài lòng với bài của mình không? 
Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của 
bài viết?
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA 
 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học 
và năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần 
khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát
đọc các bóng nói.
+ Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói.
lưới nhỉ?
+ Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng 
đều được làm bằng lưới!
+ Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở
xung quanh rồi cộng lại là xong!
- Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
- Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét
hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật.
GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài:
+ Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó.
nhật?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để 
tính được diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm 
hiểu bài học hôm nay.
2. Khám phá:
 18 - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh 
hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 
 - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và 
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? trả lời các câu hỏi của GV
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh đậm
gì? + Màu xanh nhạt
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ 
nhật ta được hình gì? + Hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn - HS lắng nghe
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe quan sát
triển của hình hộp chữ nhật. - HS xác định 
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo 
để tính diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, - HS thực hiện các nhân
chiều cao 2m; Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung nhật là:
quanh của hình hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2)
 Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2)
 - HS trình bày bài 
 - Lắng nghe
- Mời HS nhận xét - HS nhắc lại
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất 
cách tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật. - HS lắng nghe và nhắc lại
– Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh 
của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: 
 19 + Diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên 
của hình hộp chữ nhật đó. 
+ Để tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân 
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Tính diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật có:
a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều 
cao 4dm.
b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật:
hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
hộp chữ nhật: nhật đó là:
 (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
 b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
 nhật đó là:
 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 )
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ 
nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và 
sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men 
xung quanh thành bể bơi. Tính phần 
diện tích được ốp gạch men (diện tích 
mạch vữa không đáng kể)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có 
 chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. 
 Người ta muốn ốp gạch men xung quanh 
 thành bể bơi
+ Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của 
ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx