Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ “MẸ VÀ CÔ”. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - HS biết yêu thương, kính trọng mẹ và cô giáo II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Mẹ hãy nắm chặt tay con” (Lớp 1B) HS theo dõi lớp 1B biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c - HS chú ý lắng nghe. Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1B biểu diễn bài múa: Mẹ hãy nắm chặt tay con - HS vỗ tay khi lớp 1B biểu - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong diễn. _______________________________ Toán BÀI 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. -HS làm việc theo nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2). + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). - GV và lớp nhận xét. Bài 4 - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. làm bài cá nhân vào vở. ( Mai đã nhận xét sai vì: - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với Diện tích toàn phần của 1 hình lập trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). mình. Diện tích toàn phần của 2 hình lập - Gọi đại diện nhóm trình bày. phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 = 80 (cm2) 80 x2 = 160 (cm2) - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. - Các nhóm tham gia chơi. +Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2 , 54 cm2 +Hình lập phương cạnh 30dm 3600 dm2 ,5400 dm2 +Hình lập phương cạnh 300m 360000 m2, 540000 m2 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông - HS tham gia trò chơi. minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào - 10 -15 tuổi. khoảng nào? + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào - 13-17 tuổi khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính - Có kinh nguyệt. thức bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức bước vào tuổi dậy thì? - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong dưới sự hướng dẫn của GV. SGK. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người + Đặc điểm nổi bật của con người ở ở tuổi trưởng thành? trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia + Vai trò của người trưởng thành đối với đình và xã hội? gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong + Một số điểm nổi bật của của con người SGK. ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của + Nêu một số điểm nổi bật của của con người các giác quan, trí nhớ, giảm dần nhưng ở tuổi già? vẫn tiếp tục đóng góp cho gia đình và xã + Vai trò của người già đối với gia đình và xã hội. hội? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm tập: lí. Giai Độ tuổi Ngoại Sự phát Một số - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành đoạn hình triển cơ việc phiếu học tập. thể làm trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm. - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong này có đặc điểm gì? bức ảnh mà mình chuẩn bị. - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. - Khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào. - Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. Đồ dùng dạy học Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có). Lược đồ tự nhiên Lào treo tường. Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước Lào? + GV chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách + GV nêu thể lệ trò chơi. trả lời các câu hỏi của GV. – GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. – Các thành viên của nhóm xung GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó phong trả lời câu hỏi. dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Hoạt động khám phá: (22 phút) Khám phá 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục - HS hoạt động cá nhân và làm việc với kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên lược đồ trong SGK, sau đó trao đổi với Lào trang 83, làm việc cá nhân và thực hiện bạn bên cạnh. nhiệm vụ sau: Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – 2 - Các HS khác quan sát, nhận xét và bổ HS xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ sung (nếu có). hành chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. Khám phá 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy trình đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự nhiên như sau: và quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc trang 83 và nêu đặc điểm tự nhiên của nước thông tin trong SGK mục 2 và khai thác Lào theo bảng thông tin dưới đây: lược đồ 1, ghi lại thông tin ra giấy. + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và thống nhất ý kiến. - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và chốt kiến thức cho HS. - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn trực quan hơn. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em nhiệm vụ. hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...). - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi - HS trao đổi nhóm bàn. HS sẽ khai thác thông tin trước, sau đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của GV. gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác được, các HS sau nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức: + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 2021). + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi. - HS quan sát. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo HS: nhóm. - Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là điểm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng chính được trước lớp. đặt ở giữa trang giấy. - Các thành viên còn lại của nhóm di - Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm chính, khai thác về một nội dung quan trọng khác để nghe trình bày kết quả làm việc, của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia thành các ghi chú và đặt câu hỏi. nhánh phụ để cụ thể hoá các nội dung. - Nhóm thảo luận và thống nhất - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng phương án trả lời câu hỏi của các nhóm nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và khác. bắt mắt hơn. - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------- Toán BÀI 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe các hình để khởi động bài học. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? - HS trả lời: Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình - HS quan sát tranh và cùng nhau huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng (Bỏ hết các khối hộp lập phương đó? vào thùng) +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì là dùng công thức tính thể tích +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như hình hộp chữ nhật trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích của chiếc hộp. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của có chiểu dài a, chiểu rộng b và hình hộp chữ nhật. chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a X b X c. (Muốn tính thể tích hình hộp chữ GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao x chiều cao (cùng đơn vị đo) (cùng đơn vị đo) -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 3. Hoạt động thực hành -HS làm bài cá nhân Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về (Thể tích của hình hộp chữ nhật tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). trước. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. xét bài làm của các bạn trên bảng. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải - HS thảo luận và làm bài theo quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo nhóm. thể tích. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo 6 X 8 = 480 (dm3) nhóm. 1 dm3 = 1 lít -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để- bể cá nay bằng khoảng 480 hộp xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng lít, . 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình. -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng - 2-3 HS đọc câu. đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới người Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích tượng của mình. ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc Nguyên? sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------- Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, bạn đọc. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn - HS thảo luận theo nhóm. dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về ngữ đó có tác dụng gì? nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô- ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn - GV nhận xét. gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: - HS lắng nghe. Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với - 2,3 HS đọc lại. nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn nào? dưới đây thay thế cho những từ ngữ: a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ + họ: những nghệ nhân người Mông thổi nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi khèn; mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in + nhà du hành: con dơi; trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: thành phố thành phố thiên ngàn hoa du lịch đường du - Hs đọc nội dung, yêu cầu lịch - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của giải lý do chọn từ đó. nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ nước ta. Thành phố du lịch níu chân du mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch khách không thể không ghé thăm thung hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân đường du lịch, du khách không thể không Hương,... Đó là những địa danh huyền ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa làm mới mình trong mắt du khách, gần danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên sức hút đối với du khách trong nước và thế một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống giới. vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách (Lâm Anh) trong nước và thế giới. - Nhận xét, khen 4. Vận dụng trải nghiệm.ơ - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Toán BÀI 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng -HS đọc yêu cầu tính thể tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng - Làm bài cá nhân của thể tích. + Chọn c vì: -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X thể tích của hình hộp chữ nhật. 4 = 128 (cm3). -GV và lớp nhận xét. Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3). Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà Nam có thể xếp được vào hộp là: 128 : 4 = 32 (khối). -HS đọc yêu cầu Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ nhật. - Làm bài nhóm đôi. -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được tách từ hình ban đẩu. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? hiểu bài:
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx