Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Tuần 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH NHỎ” I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS lớp 2B Tuyên Truyền về lợi ích của - HS thực hiện. phong trào kế hoạch nhỏ. Các lớp lần lượt lên quyên góp ống lon, chai nhựa, giấy loại, - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ) __________________________________ Toán BÀI 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI I. Yêu cầu cần đạt - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương phương? ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy nhật? chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh + Trả lời: 27 cm3 3cm? Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 60 dm3 thước: a= 5, b=3,c= 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: - Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu. - Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích thước - GV mời HS làm việc cá nhân trên hình vẽ làm bài - Kết quả: - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) Hoạt động 2: - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm: làm. - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao - Hs ước lượng của phòng học. - Đại diện các nhóm trả lời. VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao - HS trả lời Vd: nhiêu hình lập phương 1m3 ? Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3 - GV nhận xét, tuyên dương. Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng 72 :1 = 72 (thùng) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua - GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - Hs đọc luật chơi - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs lắng nghe - GV nhắc lại luật chơi: - 1 HS chơi trò chơi Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tc cho hs chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Buổi chiều Khoa học Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc - Cả lớp lắng nghe. điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc VD: điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c HS1: tóc ngắn quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc HS3: đặc điểm sinh học – má lúm điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi đồng tiền cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. HS4: đặc điểm sinh học - .... + GV tổ chức cho HS tham gia chơi - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng - HS lắng nghe. giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 - HS đọc thông tin và thảo luận theo thực hiện nhiệm vụ ở SGK nhóm: Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhật cùng các bạn. thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, ở trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là cùng giới, khác giới? đặc điểm sinh học không thể thay đổi GV nhận xét và khen học sinh theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện như bạn ấy. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa Mai đến phòng y tế, 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái Thái độ: vui vẻ với mọi người. độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như cùng giới và khác giới. hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. về, - GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý kiến - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên của mình. trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, Gọi HS trình bày: không có sự phân biệt dành cho nam hay GV nhận xét chung tuyên dương HS. nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây - HS lắng nghe. dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - Các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện với bạn. trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- - HS nhận xét, bổ sung pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. - HS lắng nghe Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình cầu. 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến thức về Cam-pu-chia. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào của châu Á? + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- chia. - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu- chia trên lược đồ. - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Nam Á của châu Á. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: và dân cư Cam-pu-chia Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam- nam. pu-chia: - Học sinh lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn - HS đọc thông tin và quan sát. thành bảng dưới đây: Thành phần Đặc điểm - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Địa hình bảng Khí hậu Sông, hồ - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. 1-2 cặp trình bày kết quả. - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS chú ý, lắng nghe. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em -HS đọc mục em có biết? Quan sát các có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát hình ảnh, video. một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu- chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.) - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh thực hành. - HS nhận xét, góp ý. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. I IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết: + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình là? HCN + Câu 2: Hình trụ là? + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời Hình B nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương? chiều cao - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với 6 - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đúng. đáp án. + Đ/a: B - GV Nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV - YC hs hđ nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn Hình lập Hộp thứ Hộp thứ Hình lập Hộp thứ Hộp thứ phương nhất 2 phương nhất 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + Hộp dạng hình gì? + Hình hộp chữ nhật. + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều cao 3cm. + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? + Dài nhân rộng nhân cao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. phần được sơn màu nâu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời: - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. + Diện tích xung quanh chính là diện - GV mời HS trả lời. tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích - GV nhận xét tiết học. sơn màu nâu là: - Dặn dò bài về nhà. (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN BÀI: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Hình ảnh xuồng ba lá - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi. quà bí mật. - Nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. phù hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của đọc. nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, - 2-3 HS đọc câu. rộn ràng, giăng câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Để xuồng được vững chắc,/ người ta - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng xuồng ba lá? ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội nào của tác giả với người thân? chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nào với người dân vùng sông nước? nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện động lao động sản xuất của người dân: nay? ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì mơ, khát vọng của tình đất, tình người về cảnh vật và con người phương Nam? phương Nam. - GV nhận xét, tuyên dương + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. học. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của - GV nhận xét và chốt: người dân nơi đây. Xuồng là người bạn Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của thân thiết của người dân Nam Bộ. Người người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, sống chiến đấu và lao động sản xuất của kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, người dân nơi đây. cần cù trong lao động sản xuất. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc: (mỗi tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tuyên dương. cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thân: Em học tập được gì về cách miêu tả - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: đồ vật qua bài đọc? Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp - Nhận xét, tuyên dương. với công dụng và sự gắn bó của đồ vật với - GV nhận xét tiết dạy. con người, với quê hương, vùng đất,... - Dặn dò bài về nhà. – HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết đoạn văn, là những cách nào? câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay bằng hình thức nào? thế. Quả sim giống hệt một con trâu mộng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả - HS lắng nghe lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng - HS ghi tên bài vào vở trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài mới. - Ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội phiếu bài tập sau: dung yêu cầu. Đáp án: - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào - HS đọc yêu cầu bài tập chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn văn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nhận xét - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ ngữ nối - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng + Đoạn văn này đã dùng những cách liên + Từ ngữ nối: nhưng kết câu nào? - HS lắng nghe + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu - HS làm bài cá nhân. về một phương tiện đi lại của người dân - Chia sẻ bài làm trước lớp. ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng - HS nhận xét bài của mình và của bạn từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với theo các tiêu chí GV đưa ra. dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay hơn. + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ghép và xác định vế câu ghép. ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, chia sẻ trước lớp. gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận biển. xét: - Lắng nghe + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu có). - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã viết. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp - Đáp Án từ ngữ. + Câu 1: B Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người + Câu 2: D hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm: Hình hộp chữ nhật có mặt? + Trả lời: A. 6 mặt + Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật + Trả lời: C. 32 cm 2 có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: B. 16 cm3 thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm + Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6 + Trả lời: A .216 cm3 cm ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình - Lớp làm việc chung: Quan sát hình chọn Chọn đáp án và giải thích vì sao. đáp án B. Vì mặt đáy có hình ngôi sao và - GV mời HS trả lời. hình vuông, mặt bê có hình X và chấm - GV nhận xét, tuyên dương. tròn. - Nhận xét Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. + Diện tích nhựa cứng cần dùng là diện tích + Là diện tích toàn phần của chiếc hộp gì của chiếc hộp? hình lập phương. - GV mời HS lên bảng làm - HS lên bảng làm. - GV nhận xét, tuyên dương. Đ/S: 37,5 (dm2) Bài 3. Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới đây, bác cắt đi một phần gỗ dạng hình lập phương cạnh 2 đề xi mét để làm đế đở chậu cây và phần còn lại dùng làm ghế tính thể tích. Phần gỗ dùng làm ghế. Học sinh đọc đề
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx