Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có có thói quen chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Trình diễn tiểu phẩm: Lời chào yêu thương Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS lớp 5A trình diễn tiểu phẩm “Lời - HS thực hiện. chào yêu thương” để tuyên truyền, giáo dục học sinh thói quen chào hỏi khi gặp người khác. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) Toán BÀI 57 : CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, bút dạ, hình SGK phóng to III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ? + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? lúc 19 giờ 15 phút + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30 - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy phút giờ ta lấy + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - HS lắng nghe ? Em có nhận xét gì về phép cộng? - Phép cộng có số đo thời gian ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 - GV nhận xét giờ 45 phút - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS nhận xét 19 giờ 15phút + - HS chú ý 1 giờ 30phút - GV gọi HS nêu cách tính ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? 19 giờ 15phút + - HS nêu 1 giờ 20phút 20 giờ 35phút - HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau - GV nhận xét kết luận : + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau đơn vị đo thời gian tương ứng. thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo - HS lắng nghe thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm thời gian chạy chậm. đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời - HS làm việc nhóm đôi gian đúng là mấy giờ ? - Các nhóm báo cáo kết quả. A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. C 14giờ 55 phút Chọn C. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được thời gian đúng em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút -HS chú ý b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây -Có số đo thời gian phút là 80 phút - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính - Đổi đơn vị mẫu ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo -HS lắng nghe thời gian bài 1? ? Thực hiện phép cộng được số đo thời -2 HS lên bảng – lớp BC gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có 10 giờ 25 phút + thể làm gì? 2 giờ 50 phút -GV nhận xét, kết luận: 12 giờ 75 phút ( 75 phút = 1 giờ 15 phút) Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực 10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. = 13 giờ 15 phút -GV gọi HS lên bảng 2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây 3 phút 60 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? A. 10 giờ 10 phút B. 10 giờ 15 phút - Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. C. 9 giờ 30 phút - 50 phút D. 10 giờ 20 phút - Tổng thời gian di chuyển trên đường ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? + thời gian thăm Lăng Bác + thời gian ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi bắt đầu đi quay về trường? ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ -HS quan sát ta làm thế nào? - GV đưa ra sơ đồ -Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày Tổng thời gian di chuyển trên đường và thời gian thăm Lăng Bác là: 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 hiện phút =10 giờ 20 phút. Chọn D. -GV nhận xét, tuyên dương. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cả lớp lắng nghe. - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số - Học sinh chơi theo đội giáo viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời chọn vô số trả lời câu đúng hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu hỏi bằng cách nêu việc trả lời thuộc về khán giả. cần làm phù hợp với bạn - GV khuyến khích nhiều HS chơi. trong hình cả lớp đánh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần hỏi đồ chơi trả lời sai thực hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan theo nhóm: sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. - Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm. bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. + Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. - Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết vệ sinh da mặt chưa phù hợp. quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. + Việc cần làm rữa mặt với nước - GV nhận xét, tuyên dương. sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 GV nhận xét và khen học sinh lần/ngày. Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da của việc không thường xuyên giữ vệ sinh không gây tắc lỗ chân lông. cơ thể: -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu mùi khác lạ do bị viêm cơ quan biết để trả lời câu hỏi: sinh dục. - Gọi nhiều HS chia sẻ. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn - Giáo viên nhận xét và kết luận. nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan sinh dục luôn khô thoáng, phòng tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. - HS lắng nghe. - Nếu không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ Hình 12: sinh cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. xong mặc quần áo mà vẫn còn xà - GV nhận xét và kết luận. phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe. nam và nữ. - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam- pu-chia. - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí. - Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh thực hiện cá nhân. trên lược đồ. - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- - Học sinh nêu. chia. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe. bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia: *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam- pu-chia: - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 - HS lắng nghe. và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để - HS lắng nghe. thực hiện nhiệm vụ ở trên. - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả. đặc điểm dân cư không được trùng nhau. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 triệu người (năm 2021). + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát hình. các hình từ 3 đến 5. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực - HS tiến hành thảo luận nhóm. hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số công trình em ấn tượng. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu- chia để thực hiện. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Thực hiện theo cá nhân. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý - HS trình bày. Ví dụ: (Theo một số tiêu chí) + Tên công trình. + Địa điểm. + Đặc điểm nổi bật của công trình. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam-pu-chia và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy - Phép trừ có số đo thời gian 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Em có nhận xét gì về phép trừ? = 1 giờ 10 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút -HS nhận xét -GV nhận xét -HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 10 giờ 30 phút - -HS nêu 9 giờ 20 phút -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo -GV gọi HS nêu cách tính thời gian giống nhau thẳng cột với ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? nhau 10 giờ 30 + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi phút - đơn vị đo thời gian tương ứng. 9 giờ 20 phút -GV nhận xét kết 1 luận giờ 10phút: -HS lắng nghe + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS làm vào vở thực hiện cộng các số - GV yêu cầu HS đọc đề bài. đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - GV mời HS làm vào vở ý a. -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - HS làm việc nhóm đôi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phút. Chọn B. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tính ( theo mẫu) a.1 giờ 30 phút - 50 phút - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu trừ bé hơn ở số . ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài vị 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -HS lắng nghe -GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển -2 HS lên bảng – lớp BC đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như 90 phút bình thường. - 50 phút -GV gọi HS lên bảng làm ý a 40 phút Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây 7 phút 80 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 5 phút 40 giây - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 2 phút 40 phút b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời - HS khác nhận xét, bổ sung. tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. -GV khác nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS thảo luận - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút = 50 phút. Chọn đáp án C - Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Xin – ga - po : 13giờ mấy giờ? Pa – ri: 7giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Niu-Ooc : 1 giờ cách nhau mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? sẻ 1 số thời gian chênh lệch - GV nhận xét, tuyên dương -HS khác nhận xét, bổ sung b. Tương tự ý - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chính trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. - Hình vẽ trang 77 phóng to. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam + Lời bài hát nói lên những điều gì? tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây - GV Nhận xét, tuyên dương. dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. B. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân - Thảo luận nhóm. vật đó là ai xuất hiện trong câu - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Hs nêu yêu cầu bài. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật và tên câu chuyện đã học. - HS nêu. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ vào vở nháp. lại được tên các nhân vật và câu - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi chuyện đã được học trong 2 chủ đề. thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên của các câu chuyện đó ở bài tập 2. bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm trong những câu chuyện được nhắc có nội dung khác nhau tới ở bài 1. - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các nhóm. bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời thảo luận khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. - Những câu chuyện trên đều là Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho những câu chuyện hay nói về tình trang trại. cảm giữa con người với con người và - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể con người với thiên nhiên qua đó rút về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay sống. kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời. tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt. HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. Bảng phụ, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát và vận động theo nhạc bài: “Lớp chúng mình” - HS hát và vận động theo nhạc 2. Ôn tập: Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, - HS làm bài. câu nào là câu đơn, câu nào là câu - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi ghép? Xác định các vế của những câu nếu có. ghép vừa tìm được: - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - Câu ghép: 4,5,11 làm vở 2-3 em làm bảng phụ - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị - Theo em, thế nào là câu đơn, thế ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong nào là câu ghép? câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. câu ghép trong bài ? - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các - Vậy các vế của câu ghép thường nối nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết với nhau bằng gì? nhiều cách khác nhau) => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập lại. 4. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt từ hô ứng để tạo câu ghép. người. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh làm việc cá nhân. xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên người. rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những nhóm. bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt - GV chốt đáp án đúng. nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm - Em hãy cho cô biết thế nào là kết chím. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các dụ về cặp từ hô ngữ. từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. cho bông hoa để tạo câu ghép. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy thường được dùng để nối các vế của câu ghép. nghĩ và làm vào vở. VD:+ vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa - GV soi bài , chữa bài trong vở. vừa ; càng càng - GV chốt đáp án đúng. + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để - Khi viết thêm vế câu và kết từ em giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm cần lưu ý gì? dẻo thơm, ngọt lành. => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để ngữ trong câu ghép làm cho câu văn giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. Em hãy vận dụng những điều vừa + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn được ôn tập vào viết văn nhé! háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời. tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1 phút + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 phút +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình HS quan sát và nêu tình huống: huống: + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? - 4 vòng + Quay một vòng hết bao lâu? - 2 phút 10 giây. + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao - 2 phút 10 giây x 4 lâu? - HS lắng nghe - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay - Nhân có số đo thời gian với só tự nhiên trong bao lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 - 2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây ? Em có nhận xét gì về phép nhân? - HS nhận xét -2 phút 10 giây x 4= - HS chú ý -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - HS nêu + Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương - GV gọi HS nêu cách tính tự tính như đối với phép nhân các số tự ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nhiên. Khi tính sau mỗi kết quả ta phải
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx