Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 68 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 29
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯƠI CỜ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Học sinh hiểu, biết bảo vệ bản thân, những người xung quanh để phòng tránh đuối 
nước. Khuyến khích học sinh học bơi để bảo vệ bản thân và luôn tuân thủ các quy tắc an 
toàn khi vui chơi dưới nước.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn tiểu phẩm: Cẩn thận kẻo đuối nước (Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Biểu diễn tiểu phẩm : Cẩn thận kẻo 
đuối nước( HS lớp 5B) - HS theo dõi 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay theo nhịp
dưới cờ. - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi
4. Giao lưu, chia sẻ
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 -------------------------------------------------
 Toán
 BÀI 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG 
 ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong 
chuyển động đều.
 - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong 
các bài toán thực tế. - Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để 
tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động
 bố ơi?”
 + Trả lời: 900
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành
 Bài 1. 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 
 lắng nghe.
 - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc - Lớp làm việc theo nhóm 4: 
 số liệu trong tranh xác định xe lên đi con đường nào và Quan sát tranh, đọc số liệu 
 thời gian dự định là bao nhiêu. trong tranh xác định xe lên đi 
 con đường nào và thời gian dự 
 định là bao nhiêu.
 - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS 
 chọn con đường thứ nhất và 
 với thời gian là 2 giờ 15 phút.
 - GV mời HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 
 lắng nghe.
 - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm 
 đôi
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời.
 + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách 
 nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi 
 được 80km ta lấy 180 – 80 = 
 100 km
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu 
 - GV nhận xét, tuyên dương. có).
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận tốc, tính - Cả lớp suy nghĩ.
 quãng đường và tính thời gian đã học.
 - GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung 
 - GV nhận xét, tuyên dương. (nếu có).
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh 
ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
 - Tích cực, chủ động tìm hiểu về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách 
phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
 - Học sinh nêu được một số tình huống những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục 
và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Xác định và trao đổi về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và nêu được 
một số cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Có thói quen trao đổi, thảo 
luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học để 
phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị 
xâm hại.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm - Hs chơi trò chơi“Tìm đường an toàn 
 đường an toàn về nhà.” về nhà.”
 - Phổ biến luật chơi để về nhà an toàn, các 
 đội cần phải vượt qua 3 trạm. Mỗi câu hỏi 
 tương ứng với một trạm đội trả lời đúng và 
 nhanh được tiến 2 bước; trả lời đúng tiến 
 một bước; trả lời sai đứng tại chỗ.
 Câu 1: Khi có cảm giác an toàn chúng ta + Đáp án A.
 thường cảm thấy thế nào?
 A. Cảm thấy vui vẻ , thoải mái, không sợ 
 hãi..
 B. Lo lắng, tức giận, sợ hãi + Đáp án A.
 Câu 2: Hiến pháp Việt Nam quy đinh: Mọi 
 người có quyền bất khả xâm phạm về thân 
 thể, được pháp luật bảo hộ về sức 
 khoẻ .Thuộc điều:
 A. 20,37 Hiến pháp Việt Nam 3013
 B. 21,27 Hiến pháp Việt Nam 3013 + Đáp án B.
 Câu 3: Khi có người làm ra vẻ vô tình đụng 
 chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của 
 bạn, bạn nên:
 A.Mặc kệ bỏ qua B. Nhìn thẳng vào kẻ đó và nói to hoặc hét 
lên một cách kiên quyết: không được, dừng 
lại , có thể kêu cứu nếu cần thiết.
- Nhận xét , dẫn dắt vào bài: Trong những 
tình huống không an toàn có thể dẫn đến 
nguy cơ bị xâm hại tình dục. Đó là những 
tình huống nào chúng ta tìm hiểu ở tiết 2 của 
bài hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Xác định được 
những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị 
xâm hại tình dục .
- GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, quan sát 
kỹ nội dung từng hình từ 5-8 trong SGK. Và - Hs thảo luận theo cặp
cho biết:
+ Những nguy cơ nào có thể dẫn đến bị xâm 
hại tình dục. Vì sao?
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp.
 - Đại diện trình bày:
 + Hình 5: Bạn ở nhà một mình, nếu bạn 
 cho chú vào nhà mượn đồ, bạn có thể 
 bất an, lo lắng từ khi chú vào nhà đến 
 khi chú ra khỏi nhà. Trường hợp xấu 
 hơn có thể bị xâm hại thân thể như 
 đánh đập, tình dục 
 + Hình 6: Bạn đã từng đi về nhà một 
 mình và đã bày tỏ với mẹ không muốn 
 như vậy. Điều này cho thấy sự lo lắng, 
 bất an và không muốn điều đó lặp lại. 
 Có thể trên đường về nhà, bạn đã từng 
 gặp những tình huống không an toàn. 
 Nên dù chưa có tình huống nào xảy ra 
 nhưng bạn cảm thấy không an toàn khi 
 đi một mình + Hình 7: Bạn đi tham quan cắm trại ở 
 nơi hoang vu vắng vẻ, không có người. 
 Bạn đi vào nhà vệ sinh một mình mà 
 có người lạ với thái độ không thân 
 thiện, rất khả nghi đi theo sau bạn, bạn 
 có thể bị bắt cóc, đe doạ , đánh đập..
 + Hình 8: Xung quanh không có người 
 nào, nếu bạn bê đồ vào nhà cùng bác 
 trai sẽ không ai biết bạn vào nhà bác. 
 Nếu bạn bê đồ vào trong nhà cùng bác 
 thì chỉ có một mình bạn với bác trai 
 không phải là người ruột thịt.
 + Ăn mặc hở hang, tiếp xúc quá thân 
 mật với người khác giới không phải là 
- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm những người thân ruột thị ..
nguy cơ có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục?
- Gv nhận xét, bổ sung, nhắc học sinh không 
ở một mình nơi vắng vẻ với “người lạ” 
người khác giới. Vì rất dễ bị xâm hại đặc 
biệt là xâm hại tình dục. Các em cần làm gì 
khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục chúng ta 
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động khám phá 2: Những việc làm 
để phòng tránh và ứng phó có nguy cơ bị 
xâm hại tình dục.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm từ những - HS hoạt động nhóm
tình huống ở hình 5 đến hình 8. 
+ Nêu những việc làm để phòng tránh, ứng - Đại diện nhóm trình bày: Học sinh 
phó khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục? chia sẻ cùng nhau nêu được một số 
 việc ở mỗi tình huống như:
 + Hình 5: Khi ở nhà một mình không 
 cho người lạ vào nhà với bất kỳ lý do 
 gì ;trong một số trường hợp cần hỏi ý kiến bố mẹ trước khi cho người lạ vào 
 nhà 
 + Hình 6 : Không đi một mình từ nhà 
 đến trường và từ trường về nhà đi cùng 
 nhóm bạn hoặc sử dụng phương tiện 
 đưa đón của nhà trường. Nói với bố mẹ 
 nhờ người tin cậy đưa đón 
 +Hình 7: Không đi một mình ở nơi 
 vắng vẻ, không có người.Khi đến nơi 
 lạ cần đi theo nhóm bạn 
 +Hình 8: Không vào nhà hàng xóm mà 
 chưa xin phép/ thông báo trước với bố 
 mẹ, người thân, không ở một mình với 
 người lạ; cần quan sát xung quanh và 
 nhờ người giúp đỡ nói bác trai chờ một 
 chút để thông báo với bố mẹ, người 
 thân trước khi bê đồ cùng bác vào 
 nhà 
- GV khen ngợi, khích lệ các nhóm học sinh 
đã sáng tạo khi nêu được những việc làm 
phù hợp để phòng tránh, ứng phó khi có 
nguy cơ bị xâm hại tình dục.
3. Hoạt động luyện tập.
- Yêu cầu HS nêu những tình huống có nguy - Hs chia sẻ cá nhân
cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục mà em biết. + Không đi một mình ở nơi tối tăm, 
- GV ghi lại những tình huống có nguy cơ. vắng vẻ. Không ở trong phòng một 
GV viên có thể chia sẻ thêm(Những tình mình với người lạ. Không nhận được 
huống thực tế hàng ngày có thể diễn ra) tiền, quà có giá trị hoặc sự chăm sóc 
 đặc biệt của người khác mà không rõ 
 lý do 
- Yêu cầu học sinh lựa chọn tình huống ở - Hs đóng vai theo nhóm thể hiện sự 
hoạt động 1 đóng vai theo nhóm. ứng phó của mình để đảm bảo an toàn. - Nhận xét, tuyên dương, dặn dò học sinh 
 nhận diện một số nguy cơ và cách phòng 
 tránh bị xâm hại.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ những tình huống có - Học sinh tham gia chia sẻ: 
 nguy cơ bị xâm hại tình dục, cách ứng phó + Ở nhà: Khi ở nhà một mình, không 
 có thể xảy ra khi đi học, đi chơi hoặc ở nhà. cho người lạ vào nhà...
 + Ở trường: Không cho bạn chạm vào 
 vùng bikini...
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, 
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các 
châu lục.
 - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế 
giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của 
các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà 
HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
 - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa 
lí.
 - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
 - Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật" - HS tham gia chơi.
- Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau 
khi trả lời được các câu hỏi sẽ hiện ra một mảnh 
ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra.
+ Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu 
trên thế giới mà em biết? Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam 
 Cực.
+ Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 
nhất thế giới? triệu km2.
+ Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ 
nhất thế giới? nhất có 8 triệu km2.
+ Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại + Châu Á, châu Âu
dương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. 
1. Các châu lục trên thế giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Á
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện theo 
tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát yêu cầu.
hình 2 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, 
cao nguyên, đồng bằng lớn của châu Á trên quả 
Địa Cầu. + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của 
châu Á.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
quả thảo luận theo các câu hỏi sau: thảo luận.
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á? + Châu Á có địa hình đa dạng gồm: Núi, 
 cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích châu 
 lục; Các đồng bằng châu thổ rộng lớn
+ Châu Á có khí hậu như thế nào? + Châu Á có đủ các đới khí hậu: xích 
 đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
+ Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng 
 Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê 
 Công,..; có các hồ lớn: Ca-xpi, Bai-can, 
 A-ran,..
+ Thiên nhiên châu Á ra làm sao? + Thiên nhiên châu Á rất đa dạng.
- GV nhậ xét, tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung nếu có.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. Cho biết - HS đọc mục em có biết và trả lời câu 
châu Á có đặc điểm gì nổi bật. hỏi: 
 Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert) có 
 độ cao 8848m thuộc dãy Hi-ma-lay-a là 
 đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ Bai-can là 
 hố sâu nhất thế giới. Hồ chứa khoảng 
 20% tổng lượng nước ngọt không đóng 
 băng trên thế giới.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
* Châu Âu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95, sử - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu câu 
dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và trả lời
thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu? + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 diện 
 tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. 
 Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ 
 thống núi cao tập trung ở phía nam.
 + Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới.
+ Châu Âu có khí hậu như thế nào? + Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc + Kể tên và lên bảng xác định vị trí các 
 châu Âu? con sông thuộc châu Âu.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 3. Hoạt động luyện tập.
 - GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí châu - 3 - 4 HS lên bảng thực hiện.
 Á, châu Âu trên lược đồ.
 - Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ - HS xác định và nêu đặc điểm nổi bật 
 và nêu đặc điểm của đỉnh núi? của đỉnh núi là cao nhất thế giới.
 - Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác - Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS lên 
 định vị trí lên lược đồ? bảng chỉ vị trí của sông Đa - nuýp.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
 chớp”
 + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút + Các tổ thực hiện mô tả theo sự hiểu 
 dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin biết qua bài học
 đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc 
 châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, 
 nhanh nhất là thắng cuộc.
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài 
 bấm giờ và xác định kết quả.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 -----------------------------------------
 Toán
 BÀI 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, 
 QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong 
chuyển động đều.
 - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong 
các bài toán thực tế.
 - Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để 
tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động
bố ơi?”
- GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn 
lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình 
mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 
 lắng nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực 
 hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bài giải
 Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 
 1,6 giờ
 Vận tốc của quãng đường 100 
 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 
 (km/h)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận tốc, tính - Cả lớp suy nghĩ.
quãng đường và tính thời gian đã học.
- GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung 
 - GV nhận xét, tuyên dương. (nếu có).
 - GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 --------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
 Tiếng Việt
 DANH Y TUỆ TĨNH 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh 
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
 - Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời 
gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao 
tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, 
chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân 
gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy 
nghĩ cảm xúc của nhân vật.
 - Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo 
 thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây viên.
 được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết.
 - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết 
 của cá nhân.
 VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; 
 cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải 
 độc,...
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa 
ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài 
thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp 
các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc.
ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây 
ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm 
trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại 
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn 
là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như 
thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái 
Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ 
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.
bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa 
bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện 
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù 
hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh 
hoạ (nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh 
y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được 
hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành 
thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở 
tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi 
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều 
các học trò điều gì? mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót 
 người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc 
 nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ 
 tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho 
học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. 
Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm 
 nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân 
 sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị 
 lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất 
 cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. 
mà Tuệ Tĩnh đã kể. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ 
 nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng 
 giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc 
 men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta 
 đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi 
 miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn 
 thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam 
 Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần 
 làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến 
 thắng kẻ thù xâm lược.
+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu 
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình.
được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm VD: 
nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện 
 thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho 
 đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các 
 học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự 
 hào dân tộc
 + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân 
 chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục 
 được học trò và các thế hệ sau,...
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. 
 Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ 
 sống cao đẹp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần 
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối 
gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế 
tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền 
 trong dân gian.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
 “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD:
 + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu 
 thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
 + Qua bài học này em thấy tự hào về dân 
 tộc và có tinh thần yêu nước.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
 - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng 
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
 - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
 trước? - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: 
 - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc người đi trước.
 Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới 
 tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa 
 trong đoạn văn. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong 
các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và 
từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần 
tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố 
thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa 
nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: 
Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa 
nghĩa.
2. Luyện tập.
Bài 1: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
trong hai phút và hoàn thành vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc 
 quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một 
 quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. 
 Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái 
 hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối 
 tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố 
 ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung 
 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
 a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung 
thành bài 3 yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
 a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: 
 chân, cành, lá 
 Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn 
 b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. 
 VD: 
 + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới 
 chân núi lại nơm nớp lo núi lở.
 + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một 
 chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.
 + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần 
 Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, 
 bác ái.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức - HS lắng nghe luật chơi.
Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi 
đua với nhau, nhóm nào hoàn thành 
xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó 
chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5: - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc.
vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo 
Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm cảm nhận của mình.
nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử 
dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
 - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước 
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lớp.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung.
những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong 
đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng 
nghĩa để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn 
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có 
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào 
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx