Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯƠI CỜ : PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Học sinh hiểu, biết bảo vệ bản thân, những người xung quanh để phòng tránh đuối nước. Khuyến khích học sinh học bơi để bảo vệ bản thân và luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi vui chơi dưới nước. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiểu phẩm: Cẩn thận kẻo đuối nước (Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn tiểu phẩm : Cẩn thận kẻo đuối nước( HS lớp 5B) - HS theo dõi - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay theo nhịp dưới cờ. - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi 4. Giao lưu, chia sẻ 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------- Toán BÀI 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động bố ơi?” + Trả lời: 900 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc - Lớp làm việc theo nhóm 4: số liệu trong tranh xác định xe lên đi con đường nào và Quan sát tranh, đọc số liệu thời gian dự định là bao nhiêu. trong tranh xác định xe lên đi con đường nào và thời gian dự định là bao nhiêu. - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ 15 phút. - GV mời HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu - GV nhận xét, tuyên dương. có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận tốc, tính - Cả lớp suy nghĩ. quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Tích cực, chủ động tìm hiểu về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Học sinh nêu được một số tình huống những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Xác định và trao đổi về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và nêu được một số cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học để phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm - Hs chơi trò chơi“Tìm đường an toàn đường an toàn về nhà.” về nhà.” - Phổ biến luật chơi để về nhà an toàn, các đội cần phải vượt qua 3 trạm. Mỗi câu hỏi tương ứng với một trạm đội trả lời đúng và nhanh được tiến 2 bước; trả lời đúng tiến một bước; trả lời sai đứng tại chỗ. Câu 1: Khi có cảm giác an toàn chúng ta + Đáp án A. thường cảm thấy thế nào? A. Cảm thấy vui vẻ , thoải mái, không sợ hãi.. B. Lo lắng, tức giận, sợ hãi + Đáp án A. Câu 2: Hiến pháp Việt Nam quy đinh: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ .Thuộc điều: A. 20,37 Hiến pháp Việt Nam 3013 B. 21,27 Hiến pháp Việt Nam 3013 + Đáp án B. Câu 3: Khi có người làm ra vẻ vô tình đụng chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn, bạn nên: A.Mặc kệ bỏ qua B. Nhìn thẳng vào kẻ đó và nói to hoặc hét lên một cách kiên quyết: không được, dừng lại , có thể kêu cứu nếu cần thiết. - Nhận xét , dẫn dắt vào bài: Trong những tình huống không an toàn có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục. Đó là những tình huống nào chúng ta tìm hiểu ở tiết 2 của bài hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Xác định được những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục . - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 5-8 trong SGK. Và - Hs thảo luận theo cặp cho biết: + Những nguy cơ nào có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục. Vì sao? - Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Đại diện trình bày: + Hình 5: Bạn ở nhà một mình, nếu bạn cho chú vào nhà mượn đồ, bạn có thể bất an, lo lắng từ khi chú vào nhà đến khi chú ra khỏi nhà. Trường hợp xấu hơn có thể bị xâm hại thân thể như đánh đập, tình dục + Hình 6: Bạn đã từng đi về nhà một mình và đã bày tỏ với mẹ không muốn như vậy. Điều này cho thấy sự lo lắng, bất an và không muốn điều đó lặp lại. Có thể trên đường về nhà, bạn đã từng gặp những tình huống không an toàn. Nên dù chưa có tình huống nào xảy ra nhưng bạn cảm thấy không an toàn khi đi một mình + Hình 7: Bạn đi tham quan cắm trại ở nơi hoang vu vắng vẻ, không có người. Bạn đi vào nhà vệ sinh một mình mà có người lạ với thái độ không thân thiện, rất khả nghi đi theo sau bạn, bạn có thể bị bắt cóc, đe doạ , đánh đập.. + Hình 8: Xung quanh không có người nào, nếu bạn bê đồ vào nhà cùng bác trai sẽ không ai biết bạn vào nhà bác. Nếu bạn bê đồ vào trong nhà cùng bác thì chỉ có một mình bạn với bác trai không phải là người ruột thịt. + Ăn mặc hở hang, tiếp xúc quá thân mật với người khác giới không phải là - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm những người thân ruột thị .. nguy cơ có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục? - Gv nhận xét, bổ sung, nhắc học sinh không ở một mình nơi vắng vẻ với “người lạ” người khác giới. Vì rất dễ bị xâm hại đặc biệt là xâm hại tình dục. Các em cần làm gì khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục chúng ta chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động khám phá 2: Những việc làm để phòng tránh và ứng phó có nguy cơ bị xâm hại tình dục. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm từ những - HS hoạt động nhóm tình huống ở hình 5 đến hình 8. + Nêu những việc làm để phòng tránh, ứng - Đại diện nhóm trình bày: Học sinh phó khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục? chia sẻ cùng nhau nêu được một số việc ở mỗi tình huống như: + Hình 5: Khi ở nhà một mình không cho người lạ vào nhà với bất kỳ lý do gì ;trong một số trường hợp cần hỏi ý kiến bố mẹ trước khi cho người lạ vào nhà + Hình 6 : Không đi một mình từ nhà đến trường và từ trường về nhà đi cùng nhóm bạn hoặc sử dụng phương tiện đưa đón của nhà trường. Nói với bố mẹ nhờ người tin cậy đưa đón +Hình 7: Không đi một mình ở nơi vắng vẻ, không có người.Khi đến nơi lạ cần đi theo nhóm bạn +Hình 8: Không vào nhà hàng xóm mà chưa xin phép/ thông báo trước với bố mẹ, người thân, không ở một mình với người lạ; cần quan sát xung quanh và nhờ người giúp đỡ nói bác trai chờ một chút để thông báo với bố mẹ, người thân trước khi bê đồ cùng bác vào nhà - GV khen ngợi, khích lệ các nhóm học sinh đã sáng tạo khi nêu được những việc làm phù hợp để phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục. 3. Hoạt động luyện tập. - Yêu cầu HS nêu những tình huống có nguy - Hs chia sẻ cá nhân cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục mà em biết. + Không đi một mình ở nơi tối tăm, - GV ghi lại những tình huống có nguy cơ. vắng vẻ. Không ở trong phòng một GV viên có thể chia sẻ thêm(Những tình mình với người lạ. Không nhận được huống thực tế hàng ngày có thể diễn ra) tiền, quà có giá trị hoặc sự chăm sóc đặc biệt của người khác mà không rõ lý do - Yêu cầu học sinh lựa chọn tình huống ở - Hs đóng vai theo nhóm thể hiện sự hoạt động 1 đóng vai theo nhóm. ứng phó của mình để đảm bảo an toàn. - Nhận xét, tuyên dương, dặn dò học sinh nhận diện một số nguy cơ và cách phòng tránh bị xâm hại. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ những tình huống có - Học sinh tham gia chia sẻ: nguy cơ bị xâm hại tình dục, cách ứng phó + Ở nhà: Khi ở nhà một mình, không có thể xảy ra khi đi học, đi chơi hoặc ở nhà. cho người lạ vào nhà... + Ở trường: Không cho bạn chạm vào vùng bikini... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật" - HS tham gia chơi. - Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra. + Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu trên thế giới mà em biết? Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 nhất thế giới? triệu km2. + Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất thế giới? nhất có 8 triệu km2. + Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại + Châu Á, châu Âu dương nào? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu Á - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện theo tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát yêu cầu. hình 2 và thực hiện theo yêu cầu: + Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của châu Á trên quả Địa Cầu. + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Á. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quả thảo luận theo các câu hỏi sau: thảo luận. + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á? + Châu Á có địa hình đa dạng gồm: Núi, cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích châu lục; Các đồng bằng châu thổ rộng lớn + Châu Á có khí hậu như thế nào? + Châu Á có đủ các đới khí hậu: xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. + Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á? + Châu Á có hệ thống sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn: Ca-xpi, Bai-can, A-ran,.. + Thiên nhiên châu Á ra làm sao? + Thiên nhiên châu Á rất đa dạng. - GV nhậ xét, tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết. Cho biết - HS đọc mục em có biết và trả lời câu châu Á có đặc điểm gì nổi bật. hỏi: Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert) có độ cao 8848m thuộc dãy Hi-ma-lay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ Bai-can là hố sâu nhất thế giới. Hồ chứa khoảng 20% tổng lượng nước ngọt không đóng băng trên thế giới. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm * Châu Âu - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95, sử - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu câu dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và trả lời thực hiện theo yêu cầu: + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu? + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam. + Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn đới. + Châu Âu có khí hậu như thế nào? + Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc + Kể tên và lên bảng xác định vị trí các châu Âu? con sông thuộc châu Âu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí châu - 3 - 4 HS lên bảng thực hiện. Á, châu Âu trên lược đồ. - Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ - HS xác định và nêu đặc điểm nổi bật và nêu đặc điểm của đỉnh núi? của đỉnh núi là cao nhất thế giới. - Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác - Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS lên định vị trí lên lược đồ? bảng chỉ vị trí của sông Đa - nuýp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chớp” + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút + Các tổ thực hiện mô tả theo sự hiểu dựa vào hình ảnh trong SGK và các thông tin biết qua bài học đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------- Toán BÀI 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu thế - HS tham gia vận động bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận tốc, tính - Cả lớp suy nghĩ. quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. (nếu có). - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------------------- Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt DANH Y TUỆ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. - Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây viên. được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó. Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu. bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều các học trò điều gì? mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. mà Tuệ Tĩnh đã kể. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình. được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm VD: nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước? - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc người đi trước. Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. trong hai phút và hoàn thành vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung thành bài 3 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức - HS lắng nghe luật chơi. Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 5: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc. vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm cảm nhận của mình. nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lớp. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx