Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 39 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 3
 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS hiểu tác hại của việc vi pham an toàn giao thông
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức chấp hành luật giao thông.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( cô Lê Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5B)
 HS theo dõi lớp 5B diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS xếp hàng ngay ngắn.
 tuần qua ( cô Lê Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3. Diễn tiểu phẩm Bài học trên đường đi - HS chú ý lắng nghe.
 học về.( lớp 5B) 
 - Nhắc HS tập trung theo dõi tiểu phẩm. - HS theo dõi HS theo dõi tiểu 
 phẩm - - HS vỗ tay khi lớp 5B 
 biểu diễn xong 
 - Nêu câu hỏi tương tác
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 ______________________________________
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (tiết 1)
 I . Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể: 
 + Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân 
vật.Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài.
 + Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật tình 
huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch. Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách 
phân vai. - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu 
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất 
 - Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 Trò chơi: Hộp quà bí mật: HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu 
hỏi 2-3 trong SGK
 2. Hình thành kiến thức mới.
 Luyện đọc
 - 1 HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian tình huống diễn 
ra vở kịch 
 - HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong màn kịch.
 - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch.
 - Gv chia đoạn để luyện đọc.
 + Đoạn 1: Từ đầu lời dì Năm (Chồng tui.Thằng này là con).
 + Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị ?) lời lính (Ngồi xuống!...Rục rịch tao bắn).
 + Đoạn 3:Phần còn lại
 - GV kết hợp uốn nắn HS cách đọc, cách phát âm. Giúp HS tìm hiểu nghĩa các 
từ ngữ được chú giải sau bài.
 - 3, 4 tốp HS ( 3 HS/ tốp) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 -1 HS đọc lại đoạn kịch.
 Tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm nội dung phần đầu màn kịch và thảo luận câu hỏi 1, 2, 3/SGK 
theo đôi bạn.
 - Vài HS lần lượt trả lời từng câu hỏi.
 + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?
 + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
 + Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất Vì sao?
 + Dì Năm là người như thế nào? 
 - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
 - Nội dung , ý nghĩa đoạn kịch?
 3. Luyện tập, thực hành
 Luyện đọc diễn cảm
 - GV hướng dẫn 1 tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
 - GV nhận xét + tuyên dương
 4. Vận dụng, trải nghiệm..
 - Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích? Vì sao?.
 - Nêu nội dung của vở kịch?
 - Qua đoạn kịch, em có nhận xét gì về sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp 
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS chuån bị bài: Lòng dân (tt).
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 
 - Bài tập cần làm: Bài 1(2 ý đầu), bài 2(a,b), bài 3
 - Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại.
 - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số .
 2. Năng lực chung
 - Có ý thức tư chủ và tự học, biết nhận xét bài bạn, tích cực hợp tác, NL giải 
quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, 
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học.
 3. Phẩm chất 
 - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán, cẩn 
thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Hoạt động Mở đầu.
 - Đọc rồi chuyển các hỗn số sau thành phân số: 5 6 ; 7 4
 7 6
 - Gọi 2 Hs thực hiện bảng lớp, yêu cầu Hs ở lớp làm vào vở rèn. - Nhận xét.
 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
 Bài 1: 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1
 - GV hướng dẫn HS tự làm bài vào vở
 - GV gọi 1 HS lên bảng sửa bài, nhận xét 
 - Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số? 
 - GV nhận xét và tuyên dương học sinh.
 Bài 2:
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 
 - GV hỏi:
 + Muốn so sánh 2 hỗn số ta làm như thế nào? 
 - HS tự làm bài 
 - GV gọi 4 HS lên bảng sửa bài, nhận xét . 
 Bài 3:
 - HS đọc yêu cầu bài 
 - HS làm bài vào vở 
 - Nhận xét, sửa bài . 
 - HS cộng, trừ, nhân, chia phân số.
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 Khuyến khích HS làm thêm (nếu còn thời gian).
 Cho phân số 3 . Cộng thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó với cùng 
 7
một số tự nhiên ta được một phân số bằng 7 .Tìm số tự nhiên đó.
 9
 Bài giải
 3
 Hiệu giữa tử số và mẫu số của phân số là:
 7
 7 - 3 = 4
 Khi ta cộng vào cả tử số của một phân số với cùng một số tự nhiên thì hiệu 
giữa tử số và mẫu số của phân số đó không thay đổi.
 Tử số của phân số mới là:
 4: (9 - 7 ) x 7 = 14
 Số cộng thêm vào là: 
 14 - 3 = 11 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Chính tả
 NGHE-VIẾT: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ định học thuộc lòng 
trong bài thư gửi các học sinh . 
 - Luyện tập về cấu tạo của vần; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u. Nắm 
được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng . 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất 
 - HS có thái độ học tập nghiêm túc và yêu thích môn học
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Ngựa ta phi nhanh
 2. Hình thành kiến thức mới.
 1. Viết chính tả
 - 2 HS đọc đoạn thư cần nhớ-viết trong bài Thư gửi các học sinh của Bác Hồ.
 + Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì ? 
 - GV nhắc HS những chữ dễ viết sai (theo kịp, hoàn cầu, kiến thiết, trông 
mong, sánh vai), những chữ cần viết hoa (Việt Nam), cách viết số (80).
 - HS gấp sách, nhớ lại đoạn thư, tự viết bài.
 - HS soát lại bài.
 - Từng cặp HS soát lỗi lẫn nhau và sửa lỗi.
 - GV nhận xét vài HS.
 - GV nhận xét chung.
 3. Luyện tập, thực hành.
 Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần vào mô hình.
 - GV +cả lớp nhận xét kết quả bài làm của các HS trên bảng.
 Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS dựa vào m ô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến
 - Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh 
cần được đặt ở vị trí nào?
 - Nhận xét, sửa bài
 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm các tiếng có dấu thanh đánh đúng vị trí: khỏe, loá, điệu, địên, thoại
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS ghi nhớ qui tắc đánh dấu thanh; xem trước bài “Anh bộ đội Cụ Hồ 
gốc Bỉ”.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Buổi chiều 
 Khoa học
 CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHỎE?
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Bài học giúp HS biết được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ 
có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.
 - Biết được trách nhiệm của người chồng và các thành viên khác trong gia đình 
đối với phụ nữ có thai.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất 
 - Biết chăm sóc và giúp đỡ phụ nữ có thai
 - HS biết thăm hỏi sức khỏe các thành viên trong gia đình
 - HS có thái độ ứng xử đúng đắn với phụ nữ có thai.
 + Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
 + Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
 II. Đồ dùng dạy học.
 -Ti vi
 - SGK, nội dung một số việc cần làm đối với phụ nữ có thai
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Đi chợ" 
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
 Triển khai kiến thức
 * Mục tiêu: HS nêu những việc nên không nên làm đối với phụ nữ có thai, 
nhiệm vụ người chồng và các thành viên khác, ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
 - HS thảo luận nhóm 4: Hãy quan sát các hình 1- 2- 3- 4 trang 12/SGK + hiểu 
biết của mình để trả lời câu hỏi: + Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao? - HS thảo luận và viết ý kiến vào phiếu – Nhóm nào xong trước lên trình bày 
 - Các nhóm khác bổ sung ý kiến, hoàn chỉnh phiếu 
 - 1 HS đọc lại phiếu đã sửa hoàn chỉnh – GV kết luận: Phụ nữ có thai cần:
 + Ăn uống đủ chất, đủ lượng.
 + Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma tuý, . . .
 + Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.
 + Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ 
sâu, thuốc diệt cỏ,. . .
 + Đi khám thai định kì: 3 tháng/ 1 lần.
 + Tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
 * GV cho HS sắm vai về nội dung một gia đình có 3 người và một người mẹ 
mang thai.
 ➢ Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé, cảm thông, chia 
sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
 -Cả lớp nhận xét
 – HS khác bổ sung. GV nhận xét, hỏi thêm: Hãy kể thêm những việc khác mà 
các thành viên trong gia đình có thể làm để giúp đỡ người phụ nữ khi mang thai? 
 - GV kết luận: Trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé. 
 3. Luyện tập, thực hành.
 * Đóng vai dựng tiểu phẩm
 - HS làm việc theo nhóm 
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức 
giúp đỡ những người thân trong gia đình bị ốm”.
 -Hãy cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ các thành viên trong gia đình 
em?
 - 2 nhóm lên trình diễn trước lớp
 - Các nhóm khác theo dõi và rút ra bài học về cách ứng xử đối với thân bị ốm. 
 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và cảm thông. 
 – GV nhận xét, đánh giá.
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 - Nếu trong gia đình em có người bị bệnh, em cần thể hiện qua lời nói, hành 
động như thế nào để an ủi người bệnh?
 - Mọi người trong gia đình cần gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với 
phụ nữ có thai?
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Địa lí
 KHÍ HẬU I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. Trình bày được đặc điểm 
của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta . 
 - Chỉ được trên bản đồ, lược đồ ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. 
Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
 3. Phẩm chất 
 - Giáo dục HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; quả địa cầu; bản đồ Khí hậu Việt Nam; một 
số tranh, ảnh hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán 
 - SGK, tranh, ảnh hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán 
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Trời mưa" 
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
 * Mục tiêu: Hs nắm được đặc diểm khí hậu nước ta
 + Chỉ vị trí của VN trên quả Địa cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu 
nào? Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
 + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
 + Hoàn thành bảng sau:
 Thời gian gió mùa Hướng gió chính
 thổi
 Tháng 1
 Tháng 7
 - GV sửa chữa và hoàn thiện câu trả lời.
 - GV kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,gió và mưa 
thay đổi theo mùa.
 Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau
 - GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.
 + Dựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền 
Bắc và miền Nam.Cụ thể:
 * Về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7.
 * Về các mùa khí hậu.
 * Chỉ trên hình 1/SGK,miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng 
quanh năm.
 Ảnh hưởng của khí hậu
 - HS nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta 
(Quan sát hình 2, 3/SGK)
 3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
 - Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?
 - Khí hậu có ảnh hưởng gì tới sản xuất và đời sống ?.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài: Sông ngòi.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Lịch sử
 CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất 
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: 
 + Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần 
vương: Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện 
Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê) 
 + Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, .....ở 
địa phương mang tên những nhân vật nói trên. 
 - HS năng khiếu: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ 
hoà: Chủ trương thương thuyết vớ iPháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân 
tiếp tục đánh Pháp.
 2. Năng lực chung
 - Rèn cho học sinhNăng lực tìm tòi khám phá lịch sử:, năng lực làm việc 
nhóm, năng lực tư duy sáng tạo 
 3. Định hướng thái độ:
 - Yêu quê hương đất nước, biết tôn trọng, tự hào về truyền thống bất khuất 
của dân tộc. - Biết ơn những thế hệ ông cha đã chiến đấu dũng cảm cho độc lập, t ự do dân 
tộc.
 II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Ti vi, máy tính
 2. Học sinh: 
 - Chuẩn bị kiến thức bài cuộc phản công ở kinh thành Huế.
 - Sưu tầm được một số tranh, ảnh tư liệu liên quan đến cuộc phản công ở kinh 
thành Huế.
 III. Hoạt động dạ yvà học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Chị ong nâu và em bé
 HĐ2: Tìm hiểu về Tôn Thất Thuyết.
 - N2: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi:
 + Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế 
nào?
 + Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực 
dân Pháp? 
 - HS trả lời
 - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu kết luận: sau khi triều đình nhà 
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên 
quyết chiến đấu không khuất phục; Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia làm 2 
phái: phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trường và phái chủ hoà.
 HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở 
kinh thành Huế.
 - N4: Đọc SGK và trả lờ icác câu hỏi sau:
 + Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị tấn công pháp?
 + Kể lại một số sự kiện về cuộc tấn công ở kinh thành Huế? 
 + Kể tên 1 số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn củap hong trào Cần 
Vương
 + Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế?
 - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luậnt rước lớp.
 - GV nhận xét về kết quả thảo luận của HS.
 HĐ4: Trình bày hiểu biết về Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong 
trào Cần Vương.
 - HS làm việc cá nhân: Đọc thông tin ở SGK và bằng sự hiểu biết của bản 
thân hãy nói những gì em biết về Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần 
Vương. - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
 - Bình chọn bạn trình bày đúng và hay.
 - GV kết luận: Sau cuộc phản công bị thất bại, Tôn Thất Thuyết đã rút về rừng 
để tiếp tục kháng chiến. Ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương 
kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua.
 HĐ5: Hoạt động nối tiếp:
 - Đọc nội dung ghi nhớ SGK.
 - Nêu tên 1 số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong .ở địa 
phương mang tên các nhân vật trong bài?
 - Yêu cầu học sinh viết 3 – 5 dòng về một nhân vật lịch sử mà em yêu thích 
của phong trào Cần Vương.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 _____________________________
 Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Thể dục
 ĐÔI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
 I. Mục tiêu: HS cần:
 - Thực hiện đúng kĩ thuật các động tác ĐHĐN.
 - Tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật trò chơi “ Bỏ khăn”.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - 1 còi, 2 chiếc khăn tay.
 III. Hoạt động dạy học:
Phần Nội dung TT/G Phương pháp dạy học
 - GV nhận lớp, phổ biến nội 1' - Đội hình 2 hàng dọc.
 dung, yêu cầu giờ học.
 - HS khởi động các khớp, vỗ tay 2' - Đội hình 4 hàng ngang, lớp 
 và hát. trưởng điều khiển.
Mở - Chơi trò chơi: "Diệt các con 2 GV tổ chức và hướng dẫn
đầu vật có hại”
 a, Đội hình đội ngũ: 12-14' - Gv tập hợp lớp theo 4 hàng 
 - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng dọc
 hàng, dàn hàng, đồn hàng, quay - Gv điều khiển cả lớp tập
 phải, quay trái, quay sau. - Chia tổ tập luyện.
 - Ôn đi đều, vòng phải, vòng - Lần 1 GV điều khiển, nhận trái, đứng lại. xét, sửa sai.
Cơ - Chia tổ tập luyện, cán sự điều 
bản khiển. GV theo dõi, nhận xét.
 8’ - Các tổ thi đua trình diễn, GV 
 nhận xét, tuyên dương.
 b. Chơi trò chơi: "Bỏ khăn" - GV nêu tên trò chơi, phổ biến 
 cách chơi, luật chơi.
 - HS chơi thử sau đó chơi 
 chính thức.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1-2' - Đội hình vòng tròn.
Kết - Làm động tác thả lỏng. 1' - HS nhắc lại nội dung bài học.
thúc - GV và HS hệ thống nội dung 2'
 bài học.
 - GV nhận xét tiết học. 1
 _________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố các kĩ năng chuyển một phân số thành phân số thập phân . 
 - Biết cách chuyển hỗn số thành phân số và chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn 
vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo . 
 2. Năng lực chung
 - Biết tư chủ và tự học, tích cực chia sẻ, thảo luận nhóm.
 3. Phẩm chất 
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cho HS vận động theo nhạc vũ điệu rủa tay 
 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
 Bài 1:
 - HS đọc yêu cầu - Thế nào là phân số thập phân? 
 - Cả lớp giải vào vở, 1 HS giải ở bảng phụ
 - Nêu cách chuyển phân số thành phân số thập phân? 
 - GV chữa bài.
 Bài 2:
 - HS đọc yêu cầu
 - 2 nhóm thi đua tiếp sức giải BT (4 HS /nhóm).
 - Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm như thế nào? 
 Bài 3:
 - HS đọc yêu cầu
 - HS đọc yêu cầu bài 
 - HS làm bài vào bảng con 
 - Nhận xét, sửa bài
 Bài 4:
 - HS đọc yêu cầu
 - GV viết bảng 5m 7dm.
 - GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo 5m7dm thành số đo có 
một đơn vị đo là mét.
 - HS thảo luận đôi bạn.
 - Vài HS trình bày cách làm của mình.
 - GV nhận xét các cách làm của HS.
 - GV nêu:Trong BT này, chúng ta sẽ chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành 
số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số.
 Bài 5:
 - HS đọc yêu cầu bài.
 - Hs làm bài vào vở.
 - Nhận xét, sửa bài .
 - GV chấm, sửa bài.
 3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
 + Nêu cách chuyển phân số thành phân số thập phân ? 
 - Chuyển phân số thành phân số thập phân ? 2 ; 50 ; 8
 5 500 125
 + Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm như thế nào ? 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập chung/15,16.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Kể được một câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê 
hương đất nước. Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện. Biết trao đổi 
với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
 - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất 
 Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Quê hương tươi đẹp.
 - Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi mục bài lên bảng.
 HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. Tìm hiểu đề bài: 
 - 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
 - Nêu từ ngữ trọng tâm của đề bài?
 - HS nêu.
 * Gợi ý kể chuyện 
 - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK.
 - GV lưu ý HS về 2 cách kể chuyện trong gợi ý 3.
 - Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể.
 - HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.
 b. Kể chuyện trong nhóm:
 - Kể chuyện theo cặp:
 + Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, nói 
suy nghĩ của mình về nhân vật trong câu chuyện.
 + GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
 c. Kể chuyện trước lớp:
 - GV tổ chức cho HS thi kể.
 - HS thi kể chuyện.
 - Những HS còn lại theo dõi bạn kể chuyện.
 - Nêu suy nghĩ của mình về nhân vật trong câu chuyện. - GV gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí.
 - HS, GV nhận xét tuyên dương những HS kể chuyện đúng, hấp dẫn.
 4.Vận dụng mở rộng. Củng cố, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.
 - HS về nhà kể lại chuyện em đã nghe các bạn kể cho người thân nghe và 
chuẩn bị bài tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 __________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy 
thì.
 - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi 
trường.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 Trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
 + Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: 
 dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
 + Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm:
 - Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng.
 - Một cái chuông nhỏ
 + Cách tiến hành:
 GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 đồng thời phổ biến luật chơi .
 HS thảo luận nhóm, rung chuông để được quyền trả lời.
 2: Thực hành
 + Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với 
cuộc đời của mỗi con người. + Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân:
 - Đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:
 ? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
 mỗi con người?
 - HS trình bày ý kiến.
 - GV động viên, khuyến khích HS tự tin trình bày ý kiến của mình.
 + Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi 
con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là:
 - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng.
 - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai 
có hiện tượng xuất tinh.
 - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 
 3: Vận dụng mở rộng
 Liên hệ thực tế
 - Nêu một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy?
 - GV hướng dẫn HS trình bày ý kiến dựa vào nhận thức của mình.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________
 Tiếng Việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca 
ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam.
 - Học sinh có thể sử dụng vốn từ một cách linh hoạt.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất 
 - Giáo dục học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học. Tự hào 
về con người Việt Nam
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Lầm theo lời tôi nói không làm theo tôi làm" 
 2. Hình thành kiến thức mới. Bài tập 1:
 - HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - GV giải nghĩa từ : Tiểu thương.
 - HS làm việc theo nhóm trên bảng phụ.
 - Vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 3. Luyện tập, thực hành.
 Bài tập 3:
 - HS đọc yêu cầu của bài tập 
 - Cả lớp đọc thầm lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”,suy nghĩ, trả lời câu hỏi 
3a.
 - 3 dãy lớp thi đua làm câu 3b.
 - Lớp nhận xét.
 - Cả lớp đặt câu vào vở, sửa miệng.
 - GV nhận xét.
 4. Vận dụng, trải nghiệm.
 - HS thi đua đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ca ngợi phẩm chất của 
nhân dân Việt Nam.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 __________________________________
 Kỉ thuật
 Bài: THÊU DẤU NHÂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết cách thêu dấu nhân.
 - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít 
 nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích 
 môn học.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
 thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV - Bộ đồ dùng CKT
 2. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho HS hát
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. HS quan sát, tìm hiểu
 - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình và nêu:
 +Đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải của đường thêu? 
(Thêu dấu nhân mặt phải tạo thành mũi thêu như dấu nhân...)
 - GV cho HS quan sát mẫu.
 - GV nhận xét, tóm tắt về đường thêu dấu nhân.
 *HĐ2. HS tìm hiểu các thao tác kĩ thuật.
 - GV yêu cầu HS đọc SGK phần II, yêu cầu HS nêu :
 +Các bước thêu dấu nhân?
 - GV nhận xét, nêu lại các bước cho HS nắm được.
 a. Vạch dấu đường thêu:
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và nêu quy trình thêu.
 - GV nêu quy trình thêu.
 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và thực hiện thêu theo các bước: bắt 
đầu thêu, thêu mũi thứ nhất, thêu mũi thứ hai, thêu các mũi tiếp theo.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu 2 HS nêu lại quy trình thêu dấu nhân và thao tác thêu trước lớp
 - GV nhận xét, tóm tắt về đường thêu dấu nhân.
 - GV tổ chức cho HS thêu theo nhóm 2
 - Trong khi thực hành GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng túng 
để các em hoàn thiện sản phẩm của mình.
 4. Vận dụng
 - Tập thêu một sản phẩm có sử dụng đường thêu dấu nhân.
 *Đánh giá – nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch. Cụ thể: 
 + Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Đọc đúng 
ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài.
 + Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình 
huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm vở kịch theo cách 
phân vai.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu 
trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, tấm lòng son sắt của người dân đối với cách 
mạng.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất 
 - Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu 
thích môn học
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Ti vi
 - SGK, nội dung bài tập đọc tiết 1
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
 Luyện đọc
 - 1 HS đọc phần tiếp của vở kịch.
 - HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch.
 - GV chia đoạn để luyện đọc
 + Đoạn 1: Từ đầu lời chú bộ đội (để tôi đi lấy- chú toan đi,cai cản lại). + Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (chưa thấy).
 + Đoạn 3: Phần còn lại
 - 3 tốp HS (3 HS tốp) tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần tiếp của vở kịch.
 - HS luyện đọc theo cặp 
 - GV kết hợp uốn nắn HS cách đọc , cách phát âm. Giúp HS tìm hiểu nghĩa các 
từ ngữ chú giải sau bài
 - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của vở kịch.
 Tìm hiểu bài
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các nội dung sau:
 + An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
 + Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ? 
 + Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân“ ?
 - Vở kịch thể hiện được điều gì ?
 - Các nhóm lần lượt trình bày
 - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
 - Nội dung , ý nghĩa của vở kịch?
 4. Luyện tập, thực hành
 Đọc diễn cảm
 - GV hướng dẫn 1 tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
 - GV nhận xét + tuyên dương
 5. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
 - Nêu nội dung đoạn kịch?
 - Em học được điều gì qua vở kịch “ Lòng dân” 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS chuẩn bị bài: Những con sếu bằng giấy.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
 ___________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1. Năng lực đặc thù
 - Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn lọc chi tiết của nhà văn Tô 
Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong 
bài văn tả cảnh mưa. 
 - Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi 
tiết, với các phần cụ thể. Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên. 
 2. Năng lực chung

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.docx