Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 63 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 3
 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS nắm được nội quy trường lớp
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4B)
 HS theo dõi lớp 4B diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4B biểu
diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4B biểu diễn xong 
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
hoạt dưới cờ
 _______________________________
 Toán
 Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số 
chia hết cho mẫu số còn lại.
 - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động 
mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi
đúng”để khởi động bài học. + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn 
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? năm trăm sáu mươi bảy
 + Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
 + Trả lời: Đ
 9 8 72 21
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Trả lời: cùng mẫu 
 5 8 40
 9 21 40
 và 
 5 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số 
 8
chỉ phần đã tô màu cam: + Trả lời: 
 10
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV trình chiếu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
mời HS quan sát và nêu tình huống: tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 1
 + Việt đổ vào bình lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5
 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít + Mai đổ vào bình lít nước.
nước? 2 
 1 1 1 1
- GV chốt: phép cộng là phép + Cả hai bạn đổ vào bình lít 
 5 2 5 2
cộng 2 phân số khác mẫu số. nước?
- Để thực hiện được phép cộng trên ta - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân 
làm thế nào? số
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho 
 nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 
 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên 
phép cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số.
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có 
hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1
 phép trừ: 
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm 2 5 
thế nào? - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân 
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. số
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên 
phép cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số.
- GV nhận xét, chốt quy tắc: 1 1 5 2 3
 l
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác 2 5 10 10 10
mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
(hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu 
số.
2. Hoạt động
Bài 1. Tính. ( Làm bài nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện công, trừ các - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện 
phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1:
 1 1 1 1 9 7 16
 a) Tính: 
 7 9 7 9 63 63 63
 1 1 1 1 9 4 5
 b) Tính: 
 4 9 4 9 36 36 36
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:
 1
 + Vòi thứ nhất chảy: bể
 2
 2
 + Vòi thứ hai chảy: bể
 5
 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể 
 nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào 9
 vở. Đáp số bể
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 10
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều 
nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 
quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm 
nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số 
phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được - Các nhóm tham gia chơi.
nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây Các nhóm rút kinh nghiệm.
cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
 (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
 - Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
 - Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
 - Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng
 1. Đối với giáo viên:
 - Giáo án, máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập. 
 2. Đối với học sinh:
 SHS. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát vận động theo nhạc bài “Chung tay bảo vệ môi trường”. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia. 
- GV dẫn dắt vào bài học mới. Bài 2 – Ô - HS hát múa theo giai điệu của bài hát. 
nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất 
– Tiết 3. - HS lắng nghe.
B. Khám phá - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 
3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số 
việc làm để bảo vệ môi trường đất
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của một số 
việc làm để bảo vệ môi trường đất. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: 
 Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các 
hoạt động trong hình. 
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả 
thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
sung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: 
- GV nhận xét, chốt đáp án. + Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác 
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo vệ thải ra môi trường, tăng lượng rác có 
môi trường đất thể tái chế.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát + Hình 7b: Tuyên truyền vận động để 
cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; nâng cao ý thức của cộng đồng trong 
yêu cầu các nhóm viết những việc em đã làm việc bảo vệ môi trường đất. 
để bảo vệ môi trường đất vào các bông hoa - HS lắng nghe, chữa bài. 
rồi dán lên cây xanh được gắn trên bảng. 
- GV đọc nội dung được ghi trên một số 
bông hoa và mời HS cùng nhận xét. 
- GV tuyên dương các HS đã có những việc 
làm tốt để bảo vệ môi trường đất. 
Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây 
bảo vệ môi trường đất xanh trên bảng: Trên bông hoa giấy 
- GV phát tiếp cho các nhóm một số chiếc lá viết: phân loại rác thải, sử dụng sản 
bằng giấy; yêu cầu HS viết đề xuất những phẩm tái chế,... 
việc làm để bảo vệ môi trường đất vào các 
chiếc lá rồi dán lên cây xanh gắn trên bảng. - HS nghe và nhận xét các việc làm 
- GV đọc nội dung được ghi trên các chiếc lá được ghi trên hoa giấy của các bạn. 
và mời HS cùng nhận xét. 
C. Luyện tập - HS lắng nghe. 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS viết rồi dán lên cây trên bảng: Trên 
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). chiếc lá giấy viết các đề xuất: trồng cây GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. xanh, tham gia tuyên truyền vận động,...
- GV nêu luật chơi: 
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong - HS nghe và nhận xét các việc làm 
câu hỏi, GV chiếu các đáp án. được ghi trong lá giấy của các bạn. 
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm 
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng 
nhất sẽ chiến thắng. - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án 
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: từ GV. 
Câu 1: Hình nào dưới đây không thể hiện 
nguyên nhân gây xói mòn đất? - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ 
Câu 2: Hành động phá rừng ảnh hưởng như biến luật chơi. 
thế nào đến môi trường đất? 
A. Đất không có thực vật che phủ, khi gặp 
mưa, gió sẽ bị rửa trôi dẫn đến xói mòn 
đất,... - HS tích cực tham gia trò chơi:
B. Đất có thực vật che phủ, khi gặp mưa, gió Câu 1. C. Câu 2. A. Câu 3. D. 
sẽ không bị rửa trôi. Câu 4. B. Câu 5. A. 
C. Đất giàu chất dinh dưỡng, không bị xói 
mòn.
D. Đất giàu chất dinh dưỡng, thực vật nhanh 
lớn. 
Câu 3: Hình nào dưới đây thể hiện nguyên 
nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên gây ra?
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây sẽ làm ô - HS lắng nghe.
nhiễm môi trường đất?
A. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ. - HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội dung, 
B. Phân loại rác thải. cách trình bày về bảo vệ môi trường đất 
C. Tăng cường dùng phân hóa học và thuốc của nhóm mình. 
trừ sâu. - Đại diện nhóm trình bày: 
D. Trồng cây gây rừng. Tranh vẽ, diễn kịch, biểu diễn thời 
Câu 5: Tác hại của ô nhiễm đất đến sức trang tái chế, hát vè, hùng biện,... về 
khỏe con người là việc làm để thực hiện và vận động 
A. làm mất các chất dinh dưỡng, đất dễ bị những người xung quanh tham gia vào 
xói mòn. việc bảo vệ môi trường đất. 
B. nhiễm độc gan, ung thư,... nếu sử dụng 
nguồn nước, thực phẩm được nuôi trồng ở 
vùng đất bị ô nhiễm trong thời gian dài. 
C. thực vật chậm lớn hoặc có thể bị chết,... 
D. nhiều động vật phải di chuyển đến c khu 
vực khác để sinh sống. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công 
bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
D. Vận dụng, trải nghi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: HS thảo luận nhóm 4
 Nêu một số việc làm để thực hiện và vận Báo cáo kết quả
động những người xung quanh cùng tham 
gia bảo vệ môi trường đất. 
- GV mời 2 nhóm trình bày kết quả thảo 
luận, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, 
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cần tích cực 
tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
đất và vận động những người xung quanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
cùng tham gia. - HS lắng nghe và thực hiện. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; sau.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát..
 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 Tích hợp Giáo dục môi trường
 ______________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
 BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học này, HS sẽ:
 – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta.
 – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
 II. Đồ dùng
 - GV: SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu 
 và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá” . Mỗi con - HS tham gia chơi
cá ghi nội dung câu hỏi, HS câu được con cá nào - HS lắng nghe, tiếp thu. 
thì trả lời câu hỏi đó
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp tục tìm hiểu về đất và rừng nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát - HS làm việc nhóm. 
hình SGK tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở 
nước ta. Nêu vai trò của đất đối với sản xuất 
nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai 
trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản 
xuất. 
- GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 - HS thực hiện. 
nội dung trên. 
- GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm 
việc cá nhân rồi trao đổi trong nhóm. 
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm 
có cùng nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý - HS chia sẻ trước lớp
kiến (nếu có), các nhóm không cùng nội dung 
tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Đất:
- Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất - HS quan sát. 
feralit và nhóm đất phù sa.
- Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc 
điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát 
triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây 
dược liệu.
- Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng 
bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi 
trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau 
đậu, cây ăn quả,...
+ Rừng:
- Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện 
tích lớn nhất.
- Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng 
mới.
- Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và 
sản xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; 
hạn chế xói mòn đất, lũ lụt....
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở 
các các vùng miền và những cây trồng đặc trưng 
của vùng miền đó. 
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức chia sẻ theo nhóm câu hỏi: Kể tên - Học sinh làm việc theo nhóm
những khu rừng lớn ở Việt Nam mà em biết? + Rừng Cúc Phương, Rừng Nam 
 Cát Tiên, Rừng tràm Trà Sư, 
 Rừng U Minh, Rừng Yok Đôn
+ Nhận xét kết quả nhóm và tuyên dương Câu 1: 3/4 Câu 2: 1/4
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Câu 3: Quảng ninh Câu 4: 
 - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
 Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM ( Tiết 1: Đọc)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác 
 nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp 
 học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết 
 để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và 
 của cô giáo trong giờ học.
 - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện 
 trong văn bản tự sự. 
 - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
 - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô 
 giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả 
 năng nghe, khả năng nói.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim 
 non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự 
 tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
 - Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
 phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán 
xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng đoán
nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - Hs nghe nhận xét
minh họa SGK. - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh 
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh hoạ của bài thơ
 Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ 
rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: -Hs lắng nghe và ghi tên bài
các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, 
các bạn không nghe được gì và vì thế các 
bạn cũng không nói được. Các em đọc bài 
thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập 
như thế nào.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học - Hs lắng nghe cách đọc.
sinh đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, 
vách đá, lo toan, 
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe
ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua 
song, ánh ỏi, ran vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối - Hs đọc theo cặp tiếp các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ
lượt -Hs lắng nghe
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả 
lớp
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu 
thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ 
điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn 
nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh 
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu 
giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ và
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn 
khó)? của GV: Cùng trao đổi để lựa chọn 
– Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc những chi tiết trong khổ thơ để giải 
khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. thích cho ý
- Mời HS phát biểu trước lớp. kiến của mình.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất -Làm việc chung cả lớp: Đại diện 
cách trả lời, có thể chiếu trên màn hình một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp 
(nếu có): nhận xét, góp ý.
- GV có thể giảng giải: Bằng những động 
tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên 
trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách -HS lắng nghe
cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong 
lớp học đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS 
không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ 
nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp 
nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, 
điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu 
hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp 
các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc 
khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó 
khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt 
thòi của các bạn trong bài thơ là gì? -HS trả lời
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS + Đây là lớp học của các bạn HS 
hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng khiếm thính. Các bạn không nghe 
tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở được, vì chưa bao giờ nghe được âm 
mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế thanh xung quanh cũng như tiếng nói 
giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng nên các bạn cũng không nói được. 
không nói được, không giao tiếp được Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng 
bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến khó khăn.
thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được 
ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất 
vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các 
kí hiệu với kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh 
học trò những hình ảnh và âm thanh nào cảm nhận những hình ảnh cùng âm 
của cuộc sống? thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc 
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động sống, đó là:
tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song 
đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng.
những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật 
lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những dậy từ đất.
điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí – Tiếng lá động trong vườn vì những 
các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh cơn gió thổi qua.
của cuộc sống. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm 
 mai. – Tiếng tàu biển buông neo.
 – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
 – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm 
 xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ 
 bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai 
 giống các bạn nhỏ trong câu chuyện 
 đã làm để nghe tiếng gió.
 -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
 - HS làm việc theo hướng dẫn.
 + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên 
 bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn 
 theo cô mấp máy” cho thấy các bạn 
 học sinh trong lớp học tập chăm chú, 
 tích cực.;...
Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về 
học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô 
cô giáo cuốn hút được các bạn? giáo. 
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của - Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này 
lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao 
 nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách 
 giúp các em HS khiếm thính học 
 tập,... cô giáo đã vui mừng, đã xúc 
 động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng 
 rưng).
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một biết của mình.
lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp -
dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình 
yêu dành cho các học trò của cô giáo.
Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền 
được chăm sóc, học tập của trẻ em.
GV khẳng định trẻ em có quyền đc vui HS lắng nghe
chơi, hoc tập.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá 
 nhân, tự học thuộc lòng toàn bài 
 (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong 
thuộc lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến 
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
 nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
 học hiệu quả.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em.
 ____________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ 
 xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu 
 hỏi, bài tập liên quan. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
 phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi
 + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để 
 thay thế như thế, vậy, đó, này,... 
 (đại từ thay thế), để hỏi như ai, 
 gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... 
 (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng 
 hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng 
 + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: tớ mày, chúng mày, chúng ta,... 
 “Cho tôi đi làm mưa với (đại từ xưng hô). 
 Chị gió ơi chị gió ơi - Đáp án: Tôi, chị
 Tôi muốn cây được xanh lá
 Hoa lá được tốt tươi”
 + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau:
 – Cái cò, cái vạc, cái nông,
 Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? - Đáp án: mày, ông
 + Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau:
 Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh - Đáp án: này, chúng mình
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong 
mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ 
của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà 
buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt 
mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho 
tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả 
nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối 
thoát. Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. 
Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất cả 
các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới 
cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết 
sao?
 (Vũ Tú Nam) - HS thực hiện theo hướng dẫn 
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất của GV.
kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các 
nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và 
cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm 
đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể 
hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. 
b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống 
xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật 
khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này 
thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn 
người khác của chuột cống. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và 
chốt lại kiến thức: 
=> Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ 
bậc, tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi 
xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã 
nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người 
nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp 
với mỗi bông hoa và cho biết chúng được 
dùng để thay cho từ ngữ nào: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 Đó Ấy Thế Vậy Này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * 
thật lạ. 
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con 
đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. 
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn 
trẻ chẳng chú ý đến điều *. 
+ GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện 
nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. 
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, 
quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả hoạt 
động nhóm, các nhóm khác nhận xét. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. 
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác 
đó/ ấy/ này thật lạ. - HS thực hiện nhiệm vụ. 
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ 
vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên 
chin. - HS phát biểu, trình bày ý kiến. 
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn 
trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, 
 chốt kiến thức: 
 Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có 
 thể thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có 
 thể thay thế cho nhau.
 Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu 
 dưới đây và xác định mục đích sử dụng 
 tương ứng với mỗi đại từ đó. 
 + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, 
 HS hoạt động theo nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 + GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác 
 nhận xét. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm theo hướng dẫn của 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và GV. 
 chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều có 
 với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng 
 đúng ngữ cảnh. - HS phát biểu ý kiến. 
 - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các - HS tham gia để vận dụng kiến 
 bạn lớp mình”. thức đã học vào thực tiễn.
 - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của 
 HS trong lớp mình và để trống các đại từ. HS + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn 
 tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành câu nói B cũng... (vậy/thế)
 hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó 
 sau mỗi câu GV đọc lên.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh 
 - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 _____________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 4 5 43
+ Câu 1: Tính + + Trả lời: 
 3 7 21
 Type equation here.
 5 3
+ Câu 2: Tính - + Trả lời: 13/20
 4 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
Tính. cầu.
 - Kết quả:
 6 1 12 11 23
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài a) 
 11 + 2 = 22 + 22 = 22.
tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác 3 5 63 50 113
 b) + = + = . 
mẫu số. 10 21 210 210 210
 11 7 55 28 27
 c) 
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa 4 ― 5 = 20 ― 20 = 20.
bài cho nhau. 20 2 10 2 50 18 32
 d) ― = ― = ― = . 
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng 18 5 9 5 45 45 45
 - HS chữa bài vào vở.
câu.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Chọn dấu “+”, dấu “ ― ” thích hợp thay cho 
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
dấu “?”.
 cầu.
 - Kết quả:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài. a) Quy đồng mẫu số:
 1 1 × 3 3 2 2 × 20 40
- GV hướng dẫn HS cách làm: 
 20 = 20 × 3 = 60; 3 = 3 × 20 = 60.
+ Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3 phân Ta thấy:
số đều có chung mẫu số. 3 40 43
 + = . 
+ So sánh tử số của hai phân số để tìm được 60 60 60
phép toán thích hợp. Chọn dấu “+”.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo b) Quy đồng mẫu số: 7 7 × 8 56 5 5 × 11 55
đáp án, chữa bài cho nhau. = = ; = = . 
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày 11 11 × 8 88 8 8 × 11 88
 Ta thấy:
cách làm. 56 55 1
 88 ― 88 = 88.
 Chọn dấu “ ― ”.
 - HS chữa bài vào vở- HS hoàn 
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 thành bài tập theo yêu cầu.
 - Kết quả:
 1 35 1 36
 a) 
 7 + 5 = 5 + 5 = 5 .
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài 14 14 5 19
 b) 
tập. 5 + 1 = 5 + 5 = 5 .
 11 24 11 13
- GV phân tích mẫu cho HS: c) 
 3 ― 8 = 8 ― 8 = 8 .
 3
Ví dụ: 31 31 20 11
 2 + 7 d) 
 10 ― 2 = 10 ― 10 = 10.
+ Viết số 2 thành phân số có mẫu số là 1. - HS chữa bài vào vở.
 2 2 × 7 14
+ Quy đồng mẫu số phân số ; 
 1 = 1 × 7 = 7
 3
giữ nguyên phân số .
 7
+ Thực hiện phép cộng:
 3 14 3 17
2 + 7 = 7 + 7 = 7 .
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa 
bài cho nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng 
câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
 4 1
Câu 1: Kết quả của phép tính: - Đáp án: Câu 1:Chọn B.
 7 + 3
 19 19 19 13 Câu 2: Chọn A.
 A. . B. . C. . D. .
 7 21 3 21 Câu 3: Chọn C.
 15
Câu 2: Kết quả của phép tính: Câu 4: Ô tô đã đi được số phần 
 2 ― 8
 1 1 1 1 2 1 11
 A. . B. . C. . D. . quãng đường là: + = (quãng 
 8 2 15 16 5 3 15
Câu 3: Phân số thích hợp để điền vào chỗ đường)
 3 3 Ô tô còn phải đi số phần quãng 
trống trong phép tính + = là:
 27 4 đường là:
 23 23 23 23
 A. . B. . C. . D. . 11 4
 27 4 36 9 (quãng đường)
 1 ― 15 = 15
Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ Chọn C.
 2
đầu tiên ô tô đi được quãng đường, giờ thứ 
 5
 1
hai đi được quãng đường. Hỏi ô tô còn phải 
 3
đi bao nhiêu phần quãng đường nữa để đến 
 Câu 5:
được B? 11 14 12 1 72 5 77
 A. quãng đường. B. quãng đường. 
 15 15 5 + 6 = 30 + 30 = 30
 4 1 9 30 9 21 63
 C. quãng đường. D. quãng đường. 
 15 5 3 ― 10 = 10 ― 10 = 10 = 30
 77 63 12 1 9
Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: 
 30 > 30 5 + 6 > 3 ― 10 
 Chọn A.
 A. > B. = C. 
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu 
cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải 
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng 
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Hoàn thành BT4 - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
Để chia đều 5 chiếc bánh cho 6 người, hai bạn cầu.
Nam và Rô-bốt đã đề xuất cách làm như hình - Kết quả:
dưới đây (phần bánh của mỗi người thể hiện a) Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6 
bằng các phần tô màu đỏ). phần bằng nhau và mỗi người được 
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi bạn. 1 phần.
b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia bánh Rô-bốt chia đôi 3 cái bánh đầu tiên, 
 5
của Rô-bốt thì mỗi bạn được cái bánh? mỗi người được 1 nửa cái bánh. Sau 
 6 đó chia 2 cái bánh còn lại, mỗi bánh 
 chia thành 3 phần bằng nhau và mỗi 
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của 1
 người được thêm cái bánh nữa.
bài rồi làm bài. 3
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời trước b) Rô-bốt chia bánh thành 2 lần:
 1
lớp. Lần 1 chia cho mỗi người cái 
 2
 bánh.
 1
 Lần 2 chia cho mỗi người thêm cái 
- GV nhận xét, chữa bài . 3
 bánh.
 1 1
 Vậy mỗi người được tổng cộng 
 2 + 3
 5
 cái bánh.
 = 6
 - HS chữa bài vào vở.
 - HS chú ý lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Công nghệ
 PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu_u.docx