Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

docx 32 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 30
 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHÔNG SĂN BẮN CHIM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối 
nước
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền không săn bắn chim ( Lớp 3A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi Lớp 3A tuyên truyền - HS theo dõi 
không săn bắn chim 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Buổi chiều 
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết thú là động vật đẻ con.
 - Kể tên được một số loài thú. 2
 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới 
tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con 
người.
 3. Phẩm chất: Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 
loài chim)
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 Quan sát 
 - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc các câu hỏi trong SGK trang 
120 về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự sinh sản của chim và 
thú để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm 
trong SGK
 + Nêu nội dung của hình 1a? (Chụp bào thai của thú con khi trong bụng 
mẹ)
 + Nêu nội dung hình 1b? (Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.)
 + Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? 
(Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở trong bụng mẹ)
 + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy trong hình? (Các bộ phận của 
thai : đầu mình các chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ)
 + Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ và thú con ? (Hình dạng của thú 
mẹ và thú con giống nhau)
 + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ? (Thú con mới ra đời 
được thú mẹ nuôi bằng sữa.)
 + So sánh sự sinh sản của thú với các loài chim ? 
 + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú ?
 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú lớn lên trong 
bụng mẹ.
 + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả 
chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn.
 3, Thực hành (10 phút)
 + Thú sinh sản bằng cách nào ?
 + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? (Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; 
có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con)
 - GV chia lớp thành 6 nhóm 3
 - GV phát phiếu học tập cho các nhóm
 - GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng 
 Kết luận : SGK trang 121
 3. Vận dụng
 - Tìm hiểu thêm về sự sinh sản và nuôi con của một số loài thú . 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
 Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát : Con gái
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Thực hành
 Bài tập 1: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 
 - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý 
kiến lần lượt theo từng câu hỏi.
 Chú ý:
 + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói 
phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em 
thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong 
trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt 
bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao 
thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen)
 + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong 
những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải 
thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
 Bài tập 2: HĐ cá nhân 4
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 
 - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
 - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
 + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan 
tâm đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được 
sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn 
khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất 
hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm 
ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù 
cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng 
hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên 
mái tóc băng cho bạn.
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. 
 - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ.
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ; viết 
lại các câu đó vào vở.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài 
văn tả con vật (BT1).
 Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Yêu quý con vật
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 - Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 
(liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). 5
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát Chú voi con ở bản Đôn
 - GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê 
những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ).
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Thực hành, luyện tập 
 Bài tập 1: HĐ cặp đôi
 - HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
 - HS phát biểu ý kiến 
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. 
 + Bài văn trên gồm mấy đoạn? (4 đoạn)
 + Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
 Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều.
 Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vào buổi chiều.
 Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm.
 Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của họa mi.
 + Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót bằng những giác quan nào?
 + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân - 
thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo 
dài cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ 
sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi.
 + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, 
nghe thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng.
 + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà em thích; giải 
thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó? 
 + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng 
hót của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng 
xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch..).
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
 - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp viết vào vở, sau đó chia sẻ trước 
lớp - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng 
nghe.
 - Yêu cầu HS viết đoạn văn
 - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. 6
 - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong 
bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao ?
 - Chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với 
các đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ 
và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và 
hợp tác ( Khởi động – Vận dụng)
 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu 
thích học Toán.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": nêu tên các đôn vị đo diện tích.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV treo bảng phụ.
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét chữa bài.
 - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
= 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 1
 = 
 100dam2 1 1 1 100mm2 100
 = = dam2 = m2
 1 100 100 100 1 cm2
 = = 
 100 hm2 100
 km2 dm2 7
 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? (Hai đơn vị 
diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần)
 Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2 
 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS tự làm 
 - GV nhận xét chữa bài. 
 - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu
 - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
 a. 65 000 m 2 = 6,5 ha 
 b. 6 km 2 = 600 ha
 3.Vận dụng
 - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
 - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp 
bố mẹ. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Chính tả
 Nghe- viết: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI 
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- 
tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
 Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 
3).
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 8
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi tiếp sức lên bảng thi viết từ khó (tên một số danh 
hiệu học ở tiết trước)
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 
 2. Khám phá
 a. Hướng dẫn HS viết chính tả:
 - GV gọi HS đọc toàn bài 
 + Em hãy nêu nội dung chính của bài? (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn 
gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương 
lai)
 + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? (In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
Thanh niên, )
 - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết 
 b. Viết bài:
 - Yêu cầu HS viết bài
 - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả 
cao.
 - GV đọc lại bài viết.
 3. Thực hành, luyện tập
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc bài 2
 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi
 - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu.
 - Gọi đại diện các nhóm chữa bài
 Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba 
 Bài 3: HĐ nhóm
 - HS đọc yêu cầu
 - Thảo luận nhóm.
 - Trình bày kết quả
 a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. 9
 b) Huân chương Quân công là huân chương giành cho những tập thể và cá 
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá 
nhân lập nhiều thành tích trong lao động sản xuất.
 - GV nhận xét chữa bài
 4. Vận dụng
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cách viết các từ chỉ huân chương, danh 
hiệu, giải thưởng. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu 
phẩy (BT1).
 Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác 
dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài tập 1: HĐ cặp đôi
 - 1HS đọc yêu cầu của bài tập
 - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý 
các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp 
trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy.
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
 Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ 10
 b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu 
 nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì 
 Ngăn cách các bộ phận 
 xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên 
 cùng chức vụ trong câu.
 hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của 
 mình cho sự nghiệp chung.
 Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy 
 chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng.
 Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ 
 trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống nào trong mẩu chuyện 
sau? Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc.
 - Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về bình minh.
 - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì 
điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK.
 - HS chia sẻ kết quả 
 - GV nhận xét chữa bài
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt.
 - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào viết cho phù hợp.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Buổi chiều 
 Khoa học
 SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con.
 2. Năng lực chung:
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất: HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. Giáo dục HS biết bảo 
vệ các loài thú quý hiếm.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 
loài thú)
 - Nhận xét, đánh giá. 11
 - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - Luyện tập
 HĐ1: Quan sát và thảo luận
 - Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK 
trang 122, 123.
 - Tìm hiểu về hổ:
 + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? (mùa xuân và mùa hạ)
 + Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả tuần đầu trong khi sinh? (Vì khi 
đó hổ con rất yếu ớt)
 + Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? (Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ 
dạy con săn mồi)
 + Khi nào hổ con có thể sống độc lập? (Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, 
hổ con có thể sống độc lập)
 + Hình 1a chụp cảnh gì? (Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến 
đến gần con mồi)
 + Hình 2a chụp cảnh gì? (Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục xuống đất 
để quan sát hổ mẹ săn mồi.)
 - Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
 + Hươu ăn gì để sống ? 
 + Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?
 + Hươu thường bị những loài thú nào ăn thịt?
 + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? 
 + Hươu con mới sinh biết làm gì?
 + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con chạy?
 (Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. 
 Hươu sống theo bầy đàn. Hươu thường bị những loài thú như hổ, báo, sư 
tử ăn thịt.
 Mỗi lứa hươu đẻ một con. 
 Hươu con mới sinh đã biết đi và bú mẹ.
 Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu 
là loài động vật thường bị các loài động vật khác như hổ, báo sư tử đuổi bắt 
ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất của 
hươu đối với kẻ thù.)
 + Hình 2 chụp ảnh gì ? (Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập chạy)
 - GV chỉ lại hình và giải thích thêm.
 - Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
 HĐ2: Thực hành 
 - HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ 
với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là hươu.
 - Trong khi HS chơi, GV có thể QS và hỗ trợ 12
 3. Vận dụng
 - Cho HS liên hệ: Tìm thêm một số loài thú ăn thịt, thú ăn cỏ.
 - Hãy tham gia chăm sóc các loài vật nuôi trong gia đình(nếu có).
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lí
 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhớ tên và xác định vị trí 4 đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế 
giới.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Mô tả một số đặc điểm phân tích bảng số liệu và bản đồ tìm một số đặc điểm 
nổi bật của các đại dương.
 3. Phẩm chất:
 - Biết giữ gìn và bảo vệ ao, hồ, sông, suối và biển cả.
 II. Đồ dùng
 - GV: Giáo án điện tử, Bản đồ thế giới, quả địa cầu.
 III. Hoạt động dạy học
 1. 1. Khởi động:(5 phút)
 - Cả lớp hát bài hát: Trái đất này là của chúng mình
 - GV nhận xét, đánh giá.
 2.Khám phá: (GDBVMT)
 HĐ1. Vị trí của các Đại dương
 - HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, hoàn thành bảng sau 
vào giấy
- Tên Đại dương Giáp với các châu lục Giáp với các Đại dương
Thái Bình Dương .. ..
 . .. ..
 - HS thảo luận theo nhóm
 - HS lên trình bày kết quả
 - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
 HĐ2. Một số đặc điểm của các Đại dương
 - HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận
 - Xếp các Đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích
 - Độ sâu lớn nhất thuộc về Đại dương nào?
 - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. HS bổ sung
 - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện bài
 - GV kết luận rút ra bài học SGK/131 13
 3. Vận dụng trải nghiệm:
 - Nêu tên và tìm 4 Đại dương trên quả Đại cầu hoặc trên Bản đồ Tự nhiên Thế 
giới
 - Mô tả từng Đại dương theo trình tự vị trí địa lí, diện tích và độ sâu trng bình
 - Về nhà học bài và chuẩn bị: “Đồng Nai quê hương em”.
 _________________________________-
 Thứ 4 ngày 12 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 LUYỆN ĐỌC: ĐẤT NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. 
 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề. Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về 
truyền thống dân tộc.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS nghe bài hát Mùa thu Hà Nội
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá – luyện tập
 HĐ1. Luyện đọc:
 - HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp đọc thầm bài thơ.
 - HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ lượt 1, tìm từ khó. Sau đó báo cáo kết 
quả.
 HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, tìm cách ngắt nghỉ và luyện đọc đúng. 
 - HS đọc chú giải
 - HS đọc theo cặp
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: 
 + Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào? (Những ngày 
thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai). 14
 + Những từ ngữ nói lên điều đó? (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát 
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài 
xao xác hơi may, )
 + Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba. (Gió 
thổi rừng tre phấp phới ; Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha)
 + Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu 
thắng lợi của cuộc kháng chiến ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, làm 
cho trời cũng thay áo mới cũng nói cười như con người)
 + Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền 
thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm.
 (Lòng tự hào về đất nước
 Trời xanh đây là của chúng ta
 Núi rừng đây là của chúng ta
 - Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc 
 Nước những người chưa bao giờ khuất
 + Trong bài thơ, từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần ? (đây, của chúng ta). 
Việc lặp lại các từ ngữ ấy có tác dụng gì ?
 GV: Việc dùng các điệp từ “đây”, điệp ngữ “của chúng ta”có tác dụng 
nhấn mạnh, khẳng định các vị trí đó thuộc chủ quyền của Tổ quốc. 
 + Nêu nội dung: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, 
tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của 
dân tộc.
 - GVKL nội dung bài thơ.
 HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm 
 - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
 - Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- 2 khổ thơ
 - Thi đọc diễn cảm
 - Luyện học thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng trước lớp
 4. Vận dụng
 - Em có cảm nghĩ gì sau khi đọc và tìm hiểu bài thơ ?
 - Về nhà đọc diễn cảm và tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: Biết: 15
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 KK HS làm các bài còn lại. HSHN làm tính cộng, trừ có nhớ.
 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác; 
năng lực giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất: Tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích môn học.
 một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát: Tre ngà bên Lăng Bác
 - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? 
Mối quan hệ giữa chúng.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS đọc yêu cầu.
 - GV treo bảng phụ
 + Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé ?
 + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền 
nó ?
 + Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
 (+ các đơn vị đo thể tích đã học là : mét khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-
mét khối.
 + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp 
liền nó.
 + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền 
 1000
nó.)
 - HS làm bài,
 - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ cách làm 
 Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 1dm3 = 1000 cm3
 Đề-xi-mét khối dm3
 1dm3 = 0, 001m3 16
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
 Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét, kết luận 
 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3 
 0,5 m3 = 500 dm3 
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
 Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV cho HS làm việc theo cặp đôi
 - Đại diện nhóm trình bày
 - GV nhận xét chữa bài
 a. Có đơn vị là mét khối :
 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
 8dm3 439cm3 = 8439dm3
 3. Vận dụng
 - Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém nhau bao nhiêu lần ?
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Chuẩn bị tiết sau 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023
 Tập đọc
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng 
của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu 
hỏi 1, 2, 3).
 Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với 
giọng tự hào.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 17
 3. Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc từng đoạn trong bài Công việc đầu 
tiên và trả lời câu hỏi 
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá – luyện tập
 HĐ1. Luyện đọc
 - Gọi HS đọc toàn bài
 - HS chia đoạn
 - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, sau đó báo cáo.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - Cho HS luyện đọc theo cặp
 - HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm toàn bài
 HĐ2. Tìm hiểu bài
 - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
 + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt 
Nam xưa? (Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những 
lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)
 + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? (Áo dài cổ 
truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ bốn mảnh 
vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có 
khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, 
nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.
 + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân 
vải phía trước và phiá sau.) 
 + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt 
Nam? (Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ 
Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài/...)
 + Em có cảm nhận gì về người thân khi họ mặc áo dài? (HS có thể giới 
thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)
 - GVKL 18
 HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm 
 - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết : Để đọc diễn cảm bài đọc này ta 
cần đọc với giọng như thế nào?
 - GV lưu ý thêm.
 - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
 - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam 
xưa...thanh thoát hơn”.
 - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS.
 - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em 
lên thi đọc.
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc; Đọc trước bài Người gác rừng tí 
hon 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Thể dục
 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TC"LÒ CÒ TIẾP SỨC"
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng 
mu bàn chân, hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể.
 - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (có động tác nhún chân và 
bóng có thể không vào rỗ cũng được)
 - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức".
 - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật.
 2. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự 
chăm sóc và phát triển sức khỏe.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức tự chăm sóc và rèn luyện sức khỏe, yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập sạch sẽ, an toàn
 - GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.
 III. Hoạt động dạy học
 Phần Nội dung ĐL Phương pháp
 Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu - Đội hình 4 hàng dọc 
 đầu cầu bài học. sau chuyển thành vòng 
 - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, tròn.
 hông, vai. 6- X X X X X X X X
 - Ôn các động tác của bài thể dục phát 10p X X X X X X X X 19
 triển chung.
 - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín 
 hiệu".
 Cơ - Đá cầu. 18- X X X X X X X X
 bản + Ôn tâng cầu bằng đùi. 22 X X X X X X X X
 Đội hình tập thành hàng ngang do tổ phút
 trưởng điều khiển. 
 + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân.
 Đội hình tập và phương pháp dạy như ở O
 phần trên. X X X .......X 
 + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân.
 Phương pháp dạy như bài 55. 
 - Ném bóng.
 +Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai X X X X X O
 tay(trước ngực). X X X X X O 
 GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, X X X X X O
 GV quan sát và sửa chữa cách cầm 
 bóng tư thế đứng và động tác ném bóng 
 chung cho HS.
 +Thi đứng ném bóng vào rổ bằng hai 
 tay. X X X .
 - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". X X X .
 GV nêu tên động tác, làm mẫu hướng X X X .
 dẫn cho HS chơi.
 Kết - GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa 4- X X
 thúc di chuyển vừa vỗ tay và hát. 6p X X
 - GV hệ thống bài học. X X
 - GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy X X
 đà bật cao. X X
 ________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đat
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
 - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
 KK HS làm hết các bài tập. HS HN làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm 
vi 20. 20
 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và 
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề (BT2)
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện 
tích đã học.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - ghi bảng 
 2. Luyện tập, thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
 8m2 5dm2 = 8,05m2
 8,05m2
 8m2 5dm2 < 8,5m2
 8,05m2
 8m2 5dm2 > 8,005m2
 8,05m2
 7m3 5dm3 > 7,005m3
 7,005m2
 7m3 5dm3 < 7, 5m3
 7,005m2
 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 
 2,094dm3 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và nêu cách giải.
 - HS làm bài cá nhân.
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Bài giải
 Chiều rộng của thửa ruộng là:
 150 x 2/3 = 100 (m)
 Diện tích thửa ruộng đó là:
 150 x 100 = 15000 (m2)
 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
 15000 : 100 = 150 (lần)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx