Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua , nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên . Nêu cao tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chi đội 4A lên trình bày tiểu phẩm: “ Tuyên truyền về bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Đội diễn kịch lớp 4 A lên trình diễn - HS theo dõi, vỗ tay khi các bạn tiểu phẩm. trình bày tiểu phẩm. - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội HS toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong vở kịch. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. ________________________________ Tập đọc LUYỆN ĐỌC: ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát Mùa thu Hà Nội - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Luyện đọc: - HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp đọc thầm bài thơ. - HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ lượt 1, tìm từ khó. Sau đó báo cáo kết quả. HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, tìm cách ngắt nghỉ và luyện đọc đúng. - HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: + Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào? (Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai). + Những từ ngữ nói lên điều đó? (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, ) + Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba. (Gió thổi rừng tre phấp phới ; Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha) + Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói cười như con người) + Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm. (Lòng tự hào về đất nước Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta - Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc Nước những người chưa bao giờ khuất + Trong bài thơ, từ ngữ nào được lặp lại nhiều lần ? (đây, của chúng ta). Việc lặp lại các từ ngữ ấy có tác dụng gì ? GV: Việc dùng các điệp từ “đây”, điệp ngữ “của chúng ta”có tác dụng nhấn mạnh, khẳng định các vị trí đó thuộc chủ quyền của Tổ quốc. + Nêu nội dung: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. - GVKL nội dung bài thơ. HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ 3 - Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- 2 khổ thơ - Thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Thi đọc thuộc lòng trước lớp 4. Vận dụng - Em có cảm nghĩ gì sau khi đọc và tìm hiểu bài thơ ? - Về nhà đọc diễn cảm và tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. Yêu cầu cần đạt Học sinh biết: - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng - Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân - HS làm bài tập 1; 2 (cột 1); bài 3 (cột 1). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. II. Đồ dùng - Bảng phụ., ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Nhảy dân vũ Sa la la - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Ôn tập bảng đơn vị đo diện tích. - Ôn luyện bảng đơn vị đo - Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo. HĐ2: Luyện tập: Bài 1: - HS đọc đề bài. - Một HS đọc tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện tích. Bài 2: - GV y/c HS đọc đề toán . - HS làm và trình bày kết quả, giải thích cách làm. Chẳng hạn : a, 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 10 000 000 mm2 2 2 2 b, 1 m = 0,01 dam = 0,0001 hm = 0,001 ha Bài 3: - HS đọc y/c bài tập, thảo luận nhóm đôi trao đổi cách làm. - Đơn vị đo ở câu a) so với đơn vị mới như thế nào? - Đơn vị đã cho ở câu b) so với đơn vị mới như thế nào? - Vậy các số đo ở đơn vị mới như thế nào? 4 Kết quả : a, 65 000m2 = 6,5 ha ; 846 000 m2 = 84,6 ha ; 5 000 m2 = 0,5 ha b, 6 km2 = 600 ha ; 9,2 km2 = 920 ha ; 0,3 km2 = 30 ha. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau. - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? - Nhận xét giờ học và dặn về tìm hiểu thêm các đơn vị đo diện tích khác. __________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. Yêu cầu cần đat - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú. II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử, III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim) - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Quan sát - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự sinh sản của chim và thú để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm trong SGK + Nêu nội dung của hình 1a? (Chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ) + Nêu nội dung hình 1b? (Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.) + Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? (Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở trong bụng mẹ) + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy trong hình? (Các bộ phận của thai : đầu mình các chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ) + Bạn có NX gì về hình dạng của thú mẹ và thú con ? (Hình dạng của thú mẹ và thú con giống nhau) + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ? (Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa.) + So sánh sự sinh sản của thú với các loài chim ? + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú ? 5 - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ. + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn. 3, Thực hành (10 phút) + Thú sinh sản bằng cách nào ? + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? (Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con) - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng Kết luận : SGK trang 121 3. Vận dụng - Tìm hiểu thêm về sự sinh sản và nuôi con của một số loài thú . ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. Yêu cầu cần đạt - Ghi nhớ tên bốn đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất. - Sử dụng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích. - Nhận biết và nêu được từng vị trí đại dương trên bản đồ - Thích tìm hiểu, khám phá khoa học II. Đồ dùng dạy học - Quả địa cầu. ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi hộp quà bí mật: Nêu một số đặc điểm về dân cư của châu Đại Dương? - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí của các đại dương - HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc quả địa cầu, rồi hoàn thành bảng sau vào phiếu Tên đại dương Giáp với các châu lục Giáp với các đại dương Thái Bình Dương Ân Độ Dương Đại Tây Dương 6 Bắc Băng Dương - Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu, hoặc trên Bản đồ Thế giới. - Cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 2: Một số đặc điểm của các đại dương HS dựa vào bảng số liệu, thảo luận N2 theo gợi ý sau + Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích. + Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào ? - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích. GV kết luận: Bề mặt trái đất có 4 đại dương, được xếp thứ thự như sau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, trong đó Thái Bình Dương là đại dương có diện tích lớn nhất và cũng là đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất. * Gọi 2 em đọc nội dung bài học 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chỉ và nêu vị trí của các đại dương trên quả địa cầu. - Biển Đông của nước ta thuộc đại dương nào ? - GV nhận xét tiết học và dặn dò học sinh về nhà tìm hiểu thêm về đại dương mà em thích. _______________________________ Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH I. Yêu cầu cần đạt - HS biết nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế II. Đồ dùng Sưu tầm tranh, ảnh thông tin về Nhà máy Thủy điện Hòa Bình III. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - Nhảy dân vũ: Vũ điệu rửa tay - Giới thiệu bài 7 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nắm được yêu cầu cấp thiết phải xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Năm 1979 Nhà máy thủy điện nào của đất nước ta được xây dựng? - Nhiệm vụ của cách mạng VN sau khi thống nhất đất nước là gì? - Hãy chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ? - Nhà máy được xây dựng trong thời gian bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy? Hoạt động 2: Tìm hiểu tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Hãy cho biết trên công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình công nhân VN và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào? - HS quan sát hình 2 và hỏi: Em có nhận xét gì về hình 1? Hoạt động 3: Nêu được những đóng góp lớn lao của nhà máy thủy điện Hòa Bình vào sự nghiệp xây dựng đất nước. - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông đà để xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình tác động thế nào với việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta? - Điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình đã đóng góp vào sản xuất và đời sống của nhân dân ta như thế nào? 3. Vận dụng - HS trình bày các thông tin sưu tầm được về nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành công nhà máy thủy điện Hòa Bình ? - Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy thủy điện khác trên đất nước ta. _______________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TC"LÒ CÒ TIẾP SỨC" I. Yêu cầu cần đat - Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân, hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể. - Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (có động tác nhún chân và bóng có thể không vào rỗ cũng được) - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, an toàn - GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu. III. Hoạt động dạy học Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu - Đội hình 4 hàng dọc 8 đầu cầu bài học. sau chuyển thành vòng - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, tròn. hông, vai. 6- X X X X X X X X - Ôn các động tác của bài thể dục phát 10p X X X X X X X X triển chung. - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu". Cơ - Đá cầu. 18- X X X X X X X X bản + Ôn tâng cầu bằng đùi. 22 X X X X X X X X Đội hình tập thành hàng ngang do tổ phút trưởng điều khiển. + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Đội hình tập và phương pháp dạy như ở O phần trên. X X X .......X + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. Phương pháp dạy như bài 55. - Ném bóng. +Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai X X X X X O tay(trước ngực). X X X X X O GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, X X X X X O GV quan sát và sửa chữa cách cầm bóng tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho HS. +Thi đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay. X X X . - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". X X X . GV nêu tên động tác, làm mẫu hướng X X X . dẫn cho HS chơi. Kết - GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa 4- X X thúc di chuyển vừa vỗ tay và hát. 6p X X - GV hệ thống bài học. X X - GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy X X đà bật cao. X X ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS củng cố về quan hệ giữa m 3,dm3,cm3; viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích. 9 - HS làm bài tập 1; 2 (cột 1); bài 3 (cột 1). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và yêu thích môn toán II. Đồ dùng - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Trời mưa - Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Ôn tập đo thể tích. Bài 1: - GV treo bảng phụ . Gọi HS đọc y/c bài toán. - HS làm bài và chữa bài. - HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau. - Các đơn vị này để đo đại lượng nào? - Hãy nêu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3? - Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé liền kề? - Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn liền kề? 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn : 1 m3 = 1000 dm3 ; 1 dm3 = 1000 cm3 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn : a, 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3 b, 8 dm3 439 cm3 = 8,439 dm3 3. Vận dụng - HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích đã học và mối quan hệ giữa hai đơn vị đo tiếp liền. - Nhận xét giờ học và dặn học sinh chuẩn bị bài sau, về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích với mọi người để vận dụng trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Chính tả Nghe- viết: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đat Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm 10 III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi tiếp sức lên bảng thi viết từ khó (tên một số danh hiệu học ở tiết trước) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá a. Hướng dẫn HS viết chính tả: - GV gọi HS đọc toàn bài + Em hãy nêu nội dung chính của bài? (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai) + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? (In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, ) - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết b. Viết bài: - Yêu cầu HS viết bài - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết. 3. Thực hành, luyện tập Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài 2 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu. - Gọi đại diện các nhóm chữa bài Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm. - Trình bày kết quả a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội. 11 c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong lao động sản xuất. - GV nhận xét chữa bài 4. Vận dụng - Về nhà chia sẻ với mọi người cách viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ I. Yêu cầu cần đat Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS hát : Con gái - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. Chú ý: + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen) + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 12 + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình; - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn. - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó vào vở. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về nuôi và dạy con của một số loài thú - Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Khởi động: HatNhững bông hoa trong vườn Bác - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Sự nuôi dạy con của hổ * HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh minh họa, đọc thông tin trang 112 và trả lời câu hỏi: - Hổ thường sinh sản vào mùa nào ? - Hổ mẹ đẻ mỗi lứa bao nhiêu con ? - Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh ? - Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi ? - Khi nào hổ con có thể sống độc lập ? 13 - Hình 1a chụp cảnh gì ? - Hình 2a chụp cảnh gì ? * Gọi đại diện nhóm trả lời, cả lớp chia sẻ * GV kết luận, ghi bảng ý chính. Hoạt động 2: Sự nuôi dạy con của hươu * Thảo luận cả lớp - Hươu ăn gì để sống ? - Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp ? - Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? - Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì ? - Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy? - Hình 2 chụp cảnh gì? * Giáo viên kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: Thú săn mồi và con mồi - GV chia lớp thành các nhóm 8, nêu nhiệm vụ học tập. - HS chơi trò chơi: Hổ mẹ dạy con săn mồi hoặc hươu mẹ dạy con tập chạy. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Bình chọn bạn đóng vai đạt nhất. 3. Vận dụng - Gọi HS đọc kết luận cuối bài. - GV nhận xét tiết học và dặn về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con vật nuôi ở nhà em; nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia chăm sóc chúng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS lập dàn ý, hiểu và kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài II. Chuẩn bị - Bảng phụ, ti vi. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Hộp quà may mắn: kể chuyện Lớp trưởng lớp tôi. - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành HĐ 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - HS đọc y/c của đề bài. - GV gạch những từ ngữ cần chú ý. 14 - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể . HĐ 2: HS kể chuyện * Kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. * Kể trước lớp. - HS thi kể chuyện. - HS khác, nhận xét, hỏi bạn về nội dung câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi HS kể chuyện hay, nêu được ý nghĩa câu chuyện đúng. 3. Vận dụng - HS nêu nội dung câu chuyện vừa kể. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc viết lại vào vở). - Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 30 (Kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quí mế ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS củng cố về: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian, cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thời gian. - Cộng số tự nhiên, số thập phân, phân số; tính nhanh các phép cộng. II. Hoạt động dạy học HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a, 1 năm 6 tháng = ......... tháng 2 giờ 10 phút = ............ phút 2 phút 30 giây = ......... giây 5 ngày 8 giờ = ............. giờ 1 phút 30 giây = giây 2 giờ 30 phút = phút 96 phút = .giờ .phút 4 giờ 15 phút = . giờ b, 30 tháng = ....... năm .....tháng giờ 58 giờ = ...... ngày .....giờ 150 phút = ....... giờ ..... phút 200 giây = ......phút .....giây Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a, 90 giây = ....., ........ phút 1 phút 15 giây = ....,....phút b, 30 phút = .....giờ = , ..giờ 12 phút = ....... giờ c, 75 phút = ......, ...... giờ 12 giờ 15 phút = ...., ...giờ 15 Bài 3: Tính a. 13 giò 23 phút – 6 giò 45 phút b. 14 ngày 8 giò - 5 ngày 5 giò x 2 c. (5 phút 35 giây + 6 phút 21 giâ y ) : 4 Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường dài 3km, An đi học với vận tốc là 5km/giờ. Hỏi An phải đi học lúc mấy giờ biết An đến trường lúc 7 giờ 10 phút? HĐ2: Chữa bài - Gọi HS lên bảng chữa bài. - GV thu vở nhận xét. 3. Nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn bài. __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tập đọc TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đat Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. - Giáo dục niềm tự hào dân tộc. II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, sau đó báo cáo. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. 16 - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.) + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? (Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải. + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phiá sau.) + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài/...) + Em có cảm nhận gì về người thân khi họ mặc áo dài? (HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.) - GVKL HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết : Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam xưa...thanh thoát hơn”. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc; Đọc trước bài Người gác rừng tí hon ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT 17 I. Yêu cầu cần đat Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. II. Đồ dùng - SGK.giáo án điện tử, bảng nhóm - Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS hát Chú voi con ở bản Đôn - GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ). - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài tập 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. + Bài văn trên gồm mấy đoạn? (4 đoạn) + Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều. Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vào buổi chiều. Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm. Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của họa mi. + Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót bằng những giác quan nào? + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi. + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng. + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà em thích; giải thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó? + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch..). Bài 2: HĐ cá nhân 18 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp viết vào vở, sau đó chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng nghe. - Yêu cầu HS viết đoạn văn - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao ? - Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh các số đo diện tích, đo thể tích. - Giải các bài toán có liên quan đến tính thể tích, diện tích các hình đã học. HS làm bài 1; bài 2; bài 3(a). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. II. Đồ dùng - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Trời mưa - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ 1: Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và đo thể tích - Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. - Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền quan hệ với nhau như thế nào? - Hai đơn vị đo thể tích tiếp liền có quan hệ với nhau như thế nào? HĐ 2: Thực hành - Luyện tập Bài 1: - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài, giải thích cách làm Bài 2: - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải. - HS tự làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : 9 tấn Bài 3: 19 - HS đọc đề bài. - Muốn biết 80% thể tích của bể là bao nhiêu l nước, ta phải biết gì? - Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật? - Khối lượng nước chứa trong bể có hình dạng gì? - Đã biết thể tích khối nước, muốn tính chiều cao cần dựa vào công thức nào? - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: a, 24000 lít; b, 2 m. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 - Ôn lại công thức tính diện tích, thể tích đã học. - Nhận xét giờ học và dặn học sinh về nhà vận dụng cách tính thể tích vào thực tế. ____________________________ Kĩ thuật LẮP RÔ - BỐT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt HS cần phải: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt. - Biết cách lắp và lắp được rô - bốt theo mẫu tương đối chắc chắn II. Đồ dùng dạy học - Mẫu rô - bốt đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Nhảy dân vũ: Vũ điệu rửa tay 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát mẫu - Cho HS quan sát mẫu rô - bốt đã lắp sẵn. - GV hướng dẫn HSquan sát kĩ từng bộ phận và đặt câu hỏi để HS quan sát. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật a) Hướng dẫn chọn các chi tiết - Gọi 1-2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào lắp hộp theo từng loại. - Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn. GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành. b) Lắp từng bộ phận * Lắp chân rô - bốt (H.2-SGK) 20 - Yêu cầu HS quan sát hình 2a (SGK), sau đó GV gọi 1 HS lên lắp mặt trước của một chân rô-bốt.Toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp. - GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn tiếp mặt trước chân thứ hai của rô bốt. - Gọi 1 HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm bàn chân rô-bốt. - Yêu cầu HS quan sát hình 2b (SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK (cần 4 thanh chữ U dài). - GV hướng dẫn lắp thanh chữ U dài vào hai chân rô- bốt để làm thanh đỡ thân rô- bốt (Lưu ý lắp các ốc, vít ở phía trong trước). * Lắp thân rô- bốt (H.3- SGK). - Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK. - Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bước lắp thân rô- bốt. - GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước lắp. * Lắp đầu rô - bốt (H.4-SGK). - Yêu cầu HS quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV tiến hành lắp đầu rô- bốt: Lắp bánh đai, bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ vào vít dài. * Lắp các bộ phận khác - Lắp tay rô- bốt (H.5a-SGK) - Lắp ăng-ten(H5.b-SGK) - Lắp trục bánh xe (H5.c-SGK) c) Lắp ráp rô - bốt (H.1-SGK) - GV lắp ráp rô- bốt theo các bước trong SGK. - Trong các bước lắp, GV cần chú ý: + Bước lắp thân rô- bốt vào giá đỡ thân cần chú ý lắp cùng với tấm tam giác và giá đỡ. + Bước lắp cánh quạt vào trần ca bin, GV gọi 1 HS thực hiện bước lắp. (Dùng vòng hãm để giữ trục cánh quạt với trần ca bin). + Lắp ăng - ten vào thân rô - bốt phải dựa vào hình 1b (SGK). - Kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của hai tay rô- bốt. d) Hướng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp: 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại trình tự các bước lắp rô bốt. - GV nhận xét giờ học và dặn về nhà tập lắp ghép lại mô hình rô bốt; tìm hiểu công dụng của rô bốt hiện nay. _____________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tâp làm văn
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx