Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 30 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG BÀI 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe bài hát. + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) người có đóng góp lớn trong lao - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... hoặc những người có đóng góp trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ... + Là người học sinh là những mầm non tương lai + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học của đất nước em cần làm gì để phát huy những tập tốt để góp phần xây dựng đất truyền thống đó. nước giàu đẹp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc. tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc. xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- ca, súng không giật, - 3 HS đọc nối tiếp theo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: đoạn. Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó. ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu. hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án: hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa Nghĩa: tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã nước vào năm1946 nói lên điều gì? rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những cứu và chế tạo thành công những loại đóng góp gì cho đất nước? vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo + Nhà nước đã đánh giá cao những sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Năm 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài : + HS suy nghĩ trả lời: + Thế nào là câu ghép? + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những + Xác định vế câu trong câu sau: cành cây to. Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và Chủ ngữ 1: mùa xuân chim chóc hót vang trên những cành cây Vị ngữ 1: đã về to. Chủ ngữ 2: cây cối - Gọi HS nhận xét Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót - GV nhận xét vang trên những cành cây - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về bạn đọc. cảnh sắc miền trung du đầy - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, dung yêu cầu. ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con Đáp án: đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ triền đồi. (4) Những cây khế rừng gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. ngọt lịm. (Theo Trần Hoài Dương) b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì các đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Năm. Chúng thường được thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn được nối kia. trực tiếp - Những cây khế rừng lúc lỉu với nhau chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy được nối ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các từ thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các với nhau em cũng có bấy nhiêu trải băng cặp nghiệm thú vị. - GV mời các nhóm khác nhận xét từ hô ứng - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu ghép em vừa đặt. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt vế câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một - Gọi HS nhận xét không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ - GV nhận xét tuyên dương. hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Toán Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Việt. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bạn Nam. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá: GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin tin trong sgk và trả lời câu hỏi: trong sgk. + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia thành mấy loại? Đó là những loại nào? thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng người - Học sinh lắng nghe. ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng... liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe. đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến đến 2,4 m dưới 3 dưới m 2,7 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Số học 3 2 2 3 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ viên sung. b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. Bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Có mấy mức độ hài lòng được đánh - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. giá? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài - GV mời HS làm cá nhân vào vở. lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. + Có 5 mực độ hài lòng. - HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để - GV thu vở, nhận xét một số bài điểm số là 1. - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS nêu kết quả bài làm. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; nhiêu? cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (BÀI VIẾT SỐ 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Viết - GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: đọc. Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai. Đề 2: Viết đoan văn nêu ý kiến tán thành phong trào trồng và bảo vệ cây xanh. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để - HS viết bài cá nhân viết đoạn văn - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý khi viết văn đoạn văn + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - HS viết bài - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết - GV quan sát hỗ trợ (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác - Học sinh hoàn thiện đoạn văn đáng, dẫn chứng điển hình. Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo yêu cầu dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết nghe. - Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung: + Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? + Lí do tán thành có sức thuyết phục không? + Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? - Gọi HS nhận xét, soát lỗi. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận xét Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài cho - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng bạn để học cách học tập hay hơn. nghe. - GV tổ chức cho học sinh viết lại những câu - HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ chưa chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn hs phù hợp. đã viết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết lại. - GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau: + Nêu nhận xét của em về cách viết phần mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì? + Nêu nhận xét của em về cách viết phần triển khai. - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý của GV - HS thực hiện theo nhóm đôi thảo luận - Mời đại diện một số HS phát biểu trước nhận xét bài của bạn. lớp. - HS phát biểu - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng Bài văn có 3 phần: + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh nêu lại cách viết đoạn - HS nhắc lại văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng: - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ. Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. + HS chơi theo nhóm kể về những điều em biết về các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể - HS tham gia chơi theo nhóm đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc đúng. - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn xúc của nhân vật. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm - 1 HS đọc toàn bài. xúc của nhân vật, thể hiện được tình quân dân - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. thắm thiết. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu) + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu) + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, đơn sơ, hớn hở, - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: - 2-3 HS đọc câu. Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi Các anh về/ mái ấm nhà vui - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - HS luyện đọc nhóm đôi: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các mất thôi? nhân vật. + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi! - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). + Biết làm thế nào bây giờ? + Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà đọc các bài thơ, bài - - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. văn ca ngợi chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Đạo đức BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. II. Đồ dùng dạy học - SGK, SGV, - Powerpoint, Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: – GV cho HS hát bài "5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản điều gì? thân; phòng, tránh bị xâm hại. – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - Giáo viên ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. trong SGK/50. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến và chia sẻ trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục.... + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học - HS lắng nghe tập của HS và Kết luận: Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý - HS thảo luận nhóm 4 kiến. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, thông tin của bản thân lên mạng xã hội; kết bạn, nói chuyện với những người không quen biết, tò mò truy cập vào những trang web có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng... - GV nhận xét, kết luận: Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh - HS thảo luận nhóm 4 xâm hại. a) Em đồng ý với ý kiến này, vì trẻ em là Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến những chồi non mới, các em cần được nào dưới dây? Vì sao? bảo vệ để phát triển tốt nhất. b) Em không tán thành với ý kiến này, thủ phạm xâm hại có thể là người quen và cũng có những người không quen. c) Em không tán thành với ý kiến này, người quen cũng có thể là thủ phạm xâm hại vì những người quen thường sẽ dễ tiếp cận hơn. d) Em đồng ý với ý kiến này, vì xâm hại có rất nhiều dạng xâm hại, khi các bạn nhỏ đến lớp cũng sẽ có những trường hợp các bạn xảy ra va chạm và để lại thương tích cho nhau. e) Em tán thành với ý kiến này, vì cho dù – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS và Kết luận: ở độ tuổi nào và giới tính nào cũng có nguy cơ bị xâm hại. 2. Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của xâm hại? Vì sao? Ý a: Đây là biểu hiện của hành vi xâm hại vì những lời nói của bạn Lan khiến cho Cường cảm thấy thiếu tự tin và điều đấy sẽ khiến Cường bị nhút nhát rụt rè hơn, không dám thể hiện bản thân mình.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx