Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 73 Trang Thảo Nguyên 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SHDC: GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS nắm được những quy định về An toàn giao thông, chấp hành thực hiện 
nghiêm túc khi tham gia giao thông. Từ đó các em có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh 
những quy định khi tham gia giao thông đường bộ.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang 
 chào cờ
 3. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT - HS toàn trường theo dõi các tiết mục 
 - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ được trình diễn
 vũ cho các bạn - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội 
 ( cô Lê Nga)
 - GV phổ biến nội quy - HS lắng nghe
 - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác
 ____________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1 - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng 
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng 
cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học 
về diện tích hình chữ nhật. 
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình 
hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - HS tham gia trò chơi
ai đúng. + Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 1: Số + Trả lời: 8 tạ = 80 yến
 7 yến = ... kg
 1 1 1 1
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến + Trả lời: :5 = × = 
 1 2 2 5 10
+ Câu 3: Tính: 
 2 :5
 12 108
Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là m + Trả lời: m2
 10 100
và chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ 
 10
nhật là . m - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài 
mẫu. mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung 
 phong nêu kết quả nối tiếp:
 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút
 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây
 1 7
 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă 
 -HS giải thích cách làm.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
 2 Bài 2. Quan sát 
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông 
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro 
ng lớp học có các đường thẳng song 
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng 
song song, vuông góc
 GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của 
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét - Nghe GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình 
chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
các phòng trọ. - HS trả lời:
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có a) Diện tích của mảnh đất là
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu 12 × 7 = 84 (m2)
thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện 
chiều dài 4m, chiều rộng 3m. tích là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 84 : 7 = 12 ( m2)
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
 3 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Buổi chiều Khoa học
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
 - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn - HS nghe hướng dẫn cách chơi và 
hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam, nước tham gia. Mỗi nhóm cử một đại 
cốt chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà diện lên chơi. 
sữa trân châu, nước mắm hòa tan trong nước, mì + dung dịch: nước cốt chanh pha 
trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước nước đường, nước mắm hòa tan 
muối, GV yêu cầu HS cho biết món nào là trong nước, nước muối.
dung dịch, món nào là hỗn hợp. + hỗn hợp: nước cam có cả tép 
 cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân 
- GV nhận xét, tuyên dương. châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, 
 salad rau củ.
 - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch 
muối - HS đọc thông tin.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm 
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị - Đại diện các nhóm báo cáo
 4 dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - Các nhóm làm thí nghiệm và 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: hoàn thành phiếu thí nghiệm
+ Quan sát H5 Nhóm: ....
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong PHIẾU TN
SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với Tách muối ra khỏi dung dịch 
dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi muối
đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban Dụng cách giải những 
đầu. cụ thí tiến thích lưu ý 
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm. nghiệm hành hiện khi tiến 
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm tượng hành 
để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. TN
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách 
muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác - Các nhóm báo cáo kết quả.
nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến 
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức.
muối bằng phương pháp cô cạn.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Nói với bạn - HS nói với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. + Cho một thìa muối ăn vào cốc 
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy 
dịch muối trước lớp. đều.
 + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch 
 muối cho vào bát sứ và đặt bát lên 
 trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
 + Đốt nến và đưa cốc nến vào 
 phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun 
 dung dịch muối sẽ nóng lên và 
 bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện 
 tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn 
 lại muối trắng trong bát.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển 
 5 làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? người ta dẫn nước biển vào các 
 ruộng cát, sau đó lợi dụng sức 
 nóng của mặt trời làm nước bốc 
 hơi, muối không bay hơi sẽ đọng 
 lại trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong - HS nghe và ghi nhớ kiến thức
tự nhiên
 c ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, 
an ninTích hợp GDANQP: Khẳng định chủ 
quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường 
Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng của 
biển, đảo nướh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món - HS dựa vào những hiểu biết và 
ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ kiến thức được học trong bài để 
cho bữa ăn hằng ngày. làm ra một vài món ăn, dung dịch 
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ hoặc hỗn hợp nước. Phục vụ cho 
sinh lớp học sau khi thực hiện. bữa ăn hằng ngày như: nước mắm 
 chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh 
 ớt, salad rau củ, mì trộn, nước 
 chanh, .
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những 
món ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn 
hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học - HS đọc.
ở mục “em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy. - Dựa vào những hiểu biết và kiến 
 thức đã học để làm ra một vài món 
 ăn (là hỗn hợp).
 - HS nghe, chuẩn bị trước khi đến 
 lớp.
 6 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: Tích hợp GDANQP: Khẳng định chủ quyền 
đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng 
của biển, đảo nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh.
 ______________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
 (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam 
trên bản đồ hoặc lược đồ. 
 Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của 
Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên 
quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
 Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
 *Tích hợp GDANQP: Khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và 
Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng của biển, đảo nước ta trong phát 
triển kinh tế và quốc phòng, an ninh.
 II..đồ dùng dạy học 
 - Đối với giáo viên
 Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. 
 Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích 
hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
 Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo. 
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 --Đối với học sinh
 SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và 
Địa lí. 
 III..CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 7 A. Khởi động
- GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở Việt 
Nam mà em biết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được 
rất nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Đảo 
hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào Lý Sơn, Quần đảo Trường 
bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. Sa, Quần đảo Hoàng Sa
B. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, 
một số quần đảo và đảo - HS lắng nghe. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong 
mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm - HS trả lời. 
việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo 
lớn của Việt Nam. 
 - HS lắng nghe, chuẩn bị vào 
 bài học mới.
- GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các 
thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược 
đồ Việt Nam
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
+ Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. 
Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh 
Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). 
+ Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập 
hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo 
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - HS chia thành các nhóm và 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: thảo luận theo nhiệm vụ 
 được phân công. 
 8 Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, 
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển 
Đông. 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa 
SGK tr. 18 – 19. 
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm 
hiểu về một giai đoạn lịch sử: 
+ Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ 
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở 
Biển Đông thời các chúa Nguyễn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ 
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở 
Biển Đông dưới Triều Nguyễn.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ - HS tham gia chơi và gắn 
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở thẻ lên bảng
Biển Đông thời Pháp thuộc.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ 
 9 quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở - HS lắng nghe, tiếp thu.
Biển Đông thời kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa 
Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ 
sao cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm cũ. 
- GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày 
những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các 
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
 - HS quan sát. 
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS 
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu 
chuyện về đội Hoàng Sa. 
+ Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ 
quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu 
SGK tr.18. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng 
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
=> GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các 
thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, 
xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc 
làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ 
quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ 
khi hai quán đảo còn chưa có người khai thác, quá trình 
đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình đó, 
Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích 
cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp 
của quốc gia trên biển và hải đảo.
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo 
vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt 
Nam ở Biển Đông. 
 - 
- GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa
 - HS xem video. 
 tại Quảng Ngãi” (nếu còn thời gian)
 .
 10 - Hs thảo luận và trả lời
- Mở rộng: Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể 
lại câu chuyện về đội Hoàng Sa.
+ Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ 
quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu 
trong SGK.
*Tích hợp GDANQP: Khẳng định chủ quyền đối với 
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. 
Làm rõ tầm quan trọng của biển, đảo nước ta trong phát - HS tham gia trò chơi
triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. - Hs lắng nghe
 - Từ Móng Cái (tỉnh Quảng 
C. Vận dụng, trải nghiệm Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh 
- GV tổ chức trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng” Cà Mau).
- Luật chơi: Học sinh đọc và quan sát SGK vòng 3 phút - Quần đảo Trường Sa và 
để ghi nhớ thông tin. Học sinh gấp sách, dùng bảng con và Quần đảo Hoàng Sa
phấn hoặc bút viết để tham gia trò chơi. Giáo viên đọc to - Vùng biển nước ta là một 
câu hỏi, các học sinh ghi nhanh kết quả lên bảng và giơ bộ phận của Biển Đông.
đáp án. - HS lắng nghe, ghi nhớ
+ Câu 1: Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ đâu đến 
đâu?
+ Câu 2: Kể tên 2 quần đảo lớn nhất Việt Nam?
+ Câu 3: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG
 Tích hợp GDANQP: Khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và 
 Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng của biển, đảo nước ta trong phát 
 triển kinh tế và quốc phòng, an ninh.
 __________________________________
 Thứ 3 ngày tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
 Bài 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO 
 Tiết 1: Đọc
 I. Yêu cầu cần đạt
 11 - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ 
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, 
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự 
vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá 
trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát 
hiện ra giá trị ấy.
 II. ĐỒ DÙNG 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ 
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, 
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. các thành viên khác trao đổi, gợi ý và 
- Làm việc nhóm thống nhất. Hs làm việc theo hướng dẫn 
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến theo nhóm trưởng
trước lớp. - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng 
vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm 
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
- GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xong 
+ Đoạn 2: Phần còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 12 - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa 
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, 
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 
1 hướng dẫn đọc)
 Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ 
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm 
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu 
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của điệu.
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật 
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc 
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng 
liến thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi 
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài 
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hoạt động cá 
nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
 13 cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt 
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết 
thái độ như thế nào với hoạt động ấy? sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp 
 có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt 
 động này, như được thể hiện qua việc ồ lên 
 và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. 
+ Câu 2: Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu 
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý tầm gì.
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm 
tập. để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi 
 không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, 
 vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm 
 các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm 
 giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc 
 thu thập giọng nói có thể là một cách ý 
 nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt 
 của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và 
 gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu 
 chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc 
bộ sưu tập của Loan? động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận 
 được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập 
 giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng 
 những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của 
 từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ 
 độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm 
 giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất 
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật 
 phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và 
 lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ 
 niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự 
 sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã 
 khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và 
 đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển 
 14 buổi triển lãm giống lớp của Loan, em lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm 
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? những bức ảnh hoặc video ghi lại những 
 khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu 
 chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi 
 vì những hình ảnh và video có thể ghi lại 
 được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp 
 mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng 
 nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong 
- GV nhận xét, tuyên dương lớp.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không 
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
từng có những bộ sưu tập như thế xuất 
hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần 
sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết 
của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài 
đọc.
 + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe 
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
 -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý
 -Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 15 Tiếng Việt
 BÀI: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến 
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh 
lặp từ của đại từ thay thế. 
 - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, 
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS tham gia trò chơi theo sự phân công 
nhanh ai đúng của nhóm.
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại 
diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại 
từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các 
nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, 
đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 Suy luận của Sơ-lốc Hôm dung yêu cầu.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm Suy luận của Sơ-lốc Hôm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một 
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm 
bạn dậy và hỏi: trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một 
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay 
- (5) □ thấy rất nhiều sao. bạn dậy và hỏi:
 16 - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. - (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao? - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày 
đã đánh cắp cái lều của □ đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
 - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó 
 đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ 
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? thay thế trong câu này là “thế”.
 - Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng 
một đại từ nghi vấn khác. một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào, 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp 
thức
 Dùng đại từ để thay thế cho những từ 
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và 
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy 
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. 
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. 
tranh làm tôi rất xúc động. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. 
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi 
cũng thích xem phim hoạt hình. cũng thế.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả => Tác dụng: Tránh lặp từ.
 - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống 
 nhất.
- GV nhận xét chung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 17 Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận 
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp 
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa 
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại một đại từ.
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một VD: Anh thật là hài hước!
đại từ. Đại từ xưng hô: anh
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây 
trước lớp. giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại 
 từ nghi vấn)
-GV nhận xét cùng cả lớp. -Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó 
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những 
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng 
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________
 Toán
 Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
 - HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất 
trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
 - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
 18 - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
- HS: SGK, vở, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 19 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã 
“Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS cho có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với 
và yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. một số tự nhiên khác 0 để được một PS 
 42 25 4
VD: , , , mới bằng PS đã cho.
 100 50 8 42 21
 - = , 
- Nhận xét, tuyên dương. 100 50
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung 
gì ? - HS chia sẻ
.- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
lời nhanh - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời 
 nhanh:
- GV mời HS trả lời. - HS trình bày: 
- GV nhận xét, tuyên dương. a) D
 b) C
 c) A
 d) B
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
 407 × 63 39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt 
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung. tính rồi tính.
 KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; 712 
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu_u.docx