Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm VĂN HOÁ ỨNG XỬ : NÓI LỜI CẢM ƠN , XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Nghi lễ chào cờ 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A) - HS xem lớp 4 A diễn tiểu phẩm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 4A biểu diễn tiểu phẩm: Thói quen cảm ơn, xin lỗi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn tiết mục biểu diễn. xong - Đặt câu hỏi tương tác ( Kiều Giang 4 A) - HS trả lời câu hỏi tương tác 1.Khi làm sai điều gì hoặc làm ai đó phiền + Nói lời xin lỗi. lòng. Bạn sẽ làm gì? 2.Theo các bạn khi nào chúng ta nên nói + Nói lời cảm ơn khi được người lời cảm ơn, xin lỗi? 3. Nếu đặt bản thân vào tình huống bút của khác quan tâm hỏi thăm hay tặng quà. mình bị bạn làm hư.Trường hợp 1 bạn đó + Nói lời xin lỗi vì chúng ta làm phiền xin lỗi. Trường hợp 2 bạn đó đổ lỗi do bút ai đó hay gây ra lỗi gì. bạn cũ rồi. Thì bạn thích nghe lời nào hơn, + Thích nghe bạn nói lời xin lỗi hơn. tại sao? Vì mình đã cho bạn mượn bút mà bạn - Khen ngợi HS có câu trả lời hay lại làm hư bút mình. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ \Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhânViệt 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự luyện đọc bài theo HD của GV - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách đọc, trả lời câu hỏi trong bài đọc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đọc diễn cảm và hiểu được ND bài tập đọc 3. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu quý những người lao động. II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, máy tính, giáo án điện tử - HS: Đọc trước bài, SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: B. Hoạt động thực hành *Luyện đọc - HS đọc một lượt toàn bài - HS đọc nối tiếp từng đoạn * Luyện đọc từ khó + GV trình chiếu các từ khó đọc cho cả lớp luyện đọc - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài *Tìm hiểu bài - Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu ? - GV trình chiếu hình ảnh ở công trường - Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý ? - Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào ? - Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? *Hướng dẫn đọc diễn cảm: - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc. - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: “Thế là/Alếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra/nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói”. - HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc trước lớp. GV theo dõi uốn nắn. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, ký hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động tiếp thu KT - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải được BT vận dụng 3. Phẩm chất - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1- Khởi động - Cho HS tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài Rửa tay - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - thực hành HĐ1. Củng cố tên gọi, ký hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài Bài 1: HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. - GV trình chiếu bảng đơn vị đo độ dài - HS nêu các đơn vị đo độ dài - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp cùng GV nhận xét - Qua bảng đơn vị đo độ dài , HS nhận xét (SGK) HĐ 2. Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài Bài 2. Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề 1350dm 4230cm 150mm - Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. - HS tự làm bài - Gọi một số HS nối tiếp nhau độc kết quả - GV ghi bảng , HS nhận xét. HĐ3. Giải bài toán có số đo độ dài - HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài - GV trình chiếu kết quả Bài 4. HS tự tóm tắt bài toán , HS tự làm bài ,1HS làm bài ở bảng phụ Cả lớp thống nhất kết quả Đáp số: a, 935 km; b, 1726km - GV trình chiếu kết quả C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều Khoa học THỰC HÀNH: “NÓI KHÔNG VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN” I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại ma túy, thuốc lá, rượu bia. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được những việc làm và không nên làm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ2 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng câu hỏi vận dụng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự rút ra kết luận 3. Phẩm chất - Ý thức tránh xa các chất gây nghiện II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ti vi, giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Đi chợ - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1. Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2. Tác hại của các chất gây nghiện Bước 1. HS làm việc cá nhân Đọc thông tin cá nhân và hoàn thành bảng sau: Tác hại của thuốc lá Tác hại của bia, rượu Tác hại của ma túy Đối với - Mắc bệnh ung thư - Dễ mắc các bệnh - Sử dụng ma tuý dễ gây người phổi, các bệnh về viêm và chảy máu nghiện, khó cai. sử đường hô hấp, tim thực quản, dạ dày, - Sức khoẻ giảm sút. dụng mạch, viêm gan, ung thư - Thân thể gầy guộc, mất - Hơi thở hôi, răng gan, rối loạn tim khả năng lao động. vàng, da xỉn, môi mách, ung thư, lưỡi, - Tốn tiền, mất thời gian. thâm. miệng họng.- - Không làm chủ được - Mất thời gian, tốn - Suy giảm trí nhớ. - bản thân, dễ ăn cắp, giết tiền Mất thời gian, tốn người. tiền. - Hít phải khói thuốc - Người bê tha, quần - Chích quá liều sẽ bị lá cũng dẫn đến bị các áo xộc xệch, đi loãng chết - Nguy cơ lây bệnh như người choãng, ói mửa, dễ bị nhiễm HIV cao. nghiện thuốc lá. tai nạn, không làm chủ -Mất tư cách, bị mọi - Trẻ em bắt chước và được bản thân. người khinh thường. dễ trở thành nghiện thuốc lá. - Dễ bị gây lộn. - Tốn tiền, kinh tế gia Đối với - Dễ mắc tai nạn giao đình suy sụp. người thông khi va chạm vào - Con cái, người thân xung người say rượu. không được chăm sóc. quanh - Tốn tiền - Tội phạm gia tăng. - Trật tự xã hội ảnh hưởng. - Luôn sống trong sự lo âu, sợ hãi. Bước 2. HS lần lượt trình bày. Mỗi em trình bày 1 ý * GV kết luận về tác hại của rượu bia, ma tuý: Rượu, bia, thuốc lá đều là chất gây nghiện. Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị nhà nước cấm. Vì vậy, người sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma tuý đều là phạm pháp.Các chất gây nghiện đều gây tác hại cho người sử dụng và người xung quanh, làm tiêu hao tiền của của bản thân, gia đình, làm mất trật tự an toàn xã hội. - GV trình chiếu một ssos hình ảnh về tác hại của rươu, bia, . Hoạt động 3. Đóng vai - HS quan sát hình minh hoạ trang 22,23 SGK và trả lời: ? Hình minh hoạ các tình huống gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo tổ tìm cách từ chối cho mỗi tình huống trên và đóng vai để biểu diễn trước lớp. - HS biễu diễn - HS nhận xét - GV nhận xét, khen những nhóm đóng vai tốt. C. Vận dụng - Gv cùng HS hệ thống lại nội dung bài học - Dặn HS ghi nhớ những điều vừa học và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Địa lý VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Trình bày được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. - Chỉ được một sốđiểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,... trên bản đồ (lược đồ). - GDBVMT: Bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên biển hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động nắm được đặc điểm và vai trò của biển đối với đời sống, sản xuất của nhân nhân ta - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ 2 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi vận dụng 3. Phẩm chất Yêu quý, bảo vệ môi trường biển. II. Đồ dùng dạy học - Quả địa cầu; Ti vi, máy tính, giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Trời mưa - GV nhận xét. - Giới thiệu bài 2. Khám phá - Thực hành HĐ1. Vùng biển nước ta - GV trình chiếu khu vực biển Đông. - GV chỉ vùng biển Đông. - HS quan sát lược đồ và trả lời: Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liềnViệt Nam? - HS chỉ vùng biển của Việt Nam trên lược đồ. HĐ2. Đặc điểm của vùng biển nước ta - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS nghiên cứu mục 2 SGK và tìm hiểu về: + Những đặc điểm của biển Việt Nam. + Mỗi đặc điểm có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS trình bày kết quả thảo luận – Cả lớp theo dõi và bổ sung ? Nêu tác động của mỗi đặc điểm đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS dựa vào kết quả nêu trên và hoàn thành sơ đồ sau: Vùng biển Việt Nam Nước không bao giờ Lấy nước để làm Hằng ngày, nước biển đóng băng. muối và ra khơi đánh có lúc dâng lên, có lúc bắt hải sản hạ xuống. - GV nhận xét chốt kiến thức. HĐ3. Vai trò của vùng biển - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và tìm hiểu: Vai trò của biển đối với khí hậu, đối với đời sống và sản xuất của nhân dân? - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. C. Vận dụng - Em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?. - Dặn chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Sau bài học, HS nêu được: - Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở VN đầu thế kỉ XX. - Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Trình bày những nét sơ lược về tiểu sử và hoạt động của Phan Bội Châu; mục đích và những nét chính về phong trào Đông Du. - Giải thích được lí do phong trào Đông Du thất bại. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn để tìm câu trả lời phù hợp nhất - 3. Phẩm chất - Giúp học sinh thêm ham học hỏi và tìm hiểu lịch sử dân tộc. - Khâm phục và tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta. Biết ơn các vị anh hùng dân tộc. II. Đồ dùng - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Trò chơi: Đi chợ 2. Khám phá Hoạt động 1. Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm: Chọn lọc thông tin về cụ Phan Bội Châu - HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV trình chiếu các thông tin về cụ Phan Bội Châu Hoạt động 2. Sơ lược về phong trào Đông Du - HS làm việc theo nhóm 4: đọc SGK trả lời câu hỏi: + Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào ? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong trào là gì? + Nhân dân trong nước đã hưởng ứng phong trào như thế nào ? + Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào ? - HS trình bày các nét chính. - GV nhận xét về k/q thảo luận và hỏi: + Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên VN vẫn hăng say học tập ? + Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học ? 3. Hoạt động nối tiếp * Luyện tập - Kể lại phong trào đông Du. - Nêu ý nghĩa của phong trào Đông Du? C. Vận dụng - Kể tên những di tích, tên trường học, tên đường phố mang tên Phan Bội Châu mà em biết. - Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Phan Bội Châu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC” I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ:Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, trái, đổi chân khi sai nhịp. - Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức. II. Đồ dùng - Chuẩn bị một còi, vẽ sân chơi trò chơi. III. Phương pháp lên lớp Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức - Nhận lớp: Phổ biến nội dung 5- 8 Mở yêu cầu giờ học. phút - Theo đội hình 4 hàng ngang. đầu - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dàn hang, dồn hàng - Khởi động: Xoay các khớp, 2 lần cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, - Theo đội hình vòng tròn. vai - Chơi trò chơi“ Lịch sự” - Theo đội hình 4 hàng ngang. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 20- Theo đội hình 4 hàng ngang. Cơ hàng, quay phải, trái, dàn 22p bản hàng, dồn hàng - Từ đội hình ôn tập hợp hàng 2 lần - Theo đội hình 2 hàng ngang. ngang, - Cán sự điều khiển cả lớp đi đều. GV quan sát uốn nắn. - Cán sự các tổ điều khiển GV đến từng tổ quan sát uốn nắn. 2 lần * Ôn đi đều vòng phải, vòng - Theo đội hình hàng dọc. trái - Chia tổ tập luyện - Thi tập hợp hàng ngang, đi đều vòng phải, vòng trái * Trò chơi“ Nhảy ô tiếp sức ” - Đi thường vỗ tay và hát Kết - Cúi người thả lỏng 5-6 - Theo đội hình 4 hàng ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống bài phút học. Nhận xét giờ học - BTVN: Ôn các động tác ĐHĐN _________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo khối lượng. - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan. - HS cần làm bài 1, 2, 4. Khuyến khích HS hoàn thành cả 4 bài. 2. Năng lực chung - HS biết tự học, biết giao tiếp và hợp tác cùng bạn, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến, tự giải quyết một số vấn đề liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, say mê học Toán, biết vận dụng vào thực tế. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học - Giáo án điện tử. Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cho học sinh hát tập thể - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Thực hành Bài 1 - Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. Bài 2 - Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại:a, b. - Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. VD: 2kg 326g =2326g 4008g =4kg 8g Bài 3 - HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài HDHS: -Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. -Tình tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn = 1000kg. - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. - GV trình chiếu bài làm – chữa bài. C. Vận dụng - HS về học thuộc hai bảng đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Chính tả Nghe - viết: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn, nắm được cách đánh dấu thanh trong các tiếng uô, ua (BT2), tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở (BT3) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh viết đúng chính tả và đảm bảo tốc độ - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn tìm từ khó viết - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự làm được BT 3. Phẩm chất - HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Cẩn thận khi viết bài II. Đồ dùng dạy học - Ti vi.máy tính, giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Đi chợ" - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - GV nhắc HS chú ý một số từ ngữ dễ viết sai chính tả; khung cửa, buồng máy, tham quan, ngoại quốc, chất phác. - GV đọc HS chép bài , khảo bài - GV chấm 7- 8 bài nhận xét 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2 - HS viết vào VBT những tiếng chứa ôu, ua. - 2 HS lên bảng viết- nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh Bài 3 - GV giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ - GV trình chiếu nghĩa các thành ngữ cho Hs đọc lại - HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô, ua. - HS làm bài. Chữa bài, nhận xét. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: HÒA BÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hòa bình. - Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Có ý thức sử dụng từ cho phù hợp. Mở rộng được vốn từ. II. Đồ dùng dạy học - GV:Ti vi, Từ điển tiếng Việt. - HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cả lớp hát bì : Lớp chúng ta đoàn kết - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Thực hành Bài 1 - HS đọc y/c bài tập - HS làm vào vở - GV chốt lại : Hòa bình là trạng thái không có chiến tranh Bài 2 - GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có điều gì áy náy, lo nghĩ); thái bình (yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc) - Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình Bài 3 - HS chỉ cần viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu - HS có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố. - Gv trình chiếu 1- 2 đoạn văn hay cho cả lớp tham khảo C. Vận dụng - Đặt câu có từ: hòa bình. - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG !”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được những việc làm và không nên làm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ2 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng câu hỏi vận dụng 3. Phẩm chất Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể. II. Đồ dùng dạy học - Một số loại thực phẩm có lợi và có hại cho sức khỏe: III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Đi chợ" với nội dung mua các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe: - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Khám phá - Thực hành Thực hành: Nói “Không !” Đối với các chất gây nghiện + Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào? + Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch? + Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội? Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện (tt Hoạt động 1. Trưng bày tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện - HS trưng bày sản phẩm: Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện” - Lớp đánh giá, bình chọn tranh đẹp, có ý nghĩa - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS vẽ tranh đẹp, có ý nghĩa - GV kết luận chung: Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Chúng ta cần nói “Không!” với chất gây nghiện và vận động mọi người làm theo Hoạt động 2. Đóng vai - Thảo luận, trò chơi Bước 1. Thảo luận - GV nêu : Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì? Bước 2. Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận - GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm - Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. Nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào? Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn hơn ép Minh uống bia. Nếu là Minh, bạn sẽ ứng xử như thế nào? Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử như thế nào? - Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến - Các nhóm đóng vai theo tình huống nêu trên, lớp nhận xét - GV kết luận chung: chúng ta có quyền tự bảo vệ và được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của người khác. Cần có cách từ chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. C. Vận dụng Xem lại bài và học ghi nhớ Chuẩn bị:”Dùng thuốc an toàn” ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh ; biết trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự kể được câu chuyện hoàn chỉnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn khi kể trong nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự rút ra được ý nghĩa câu chuyện - HS biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS thích kể chuyện. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng. II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, máy tính, giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cho HS hát bài: Mùa hoa lê-ki-ma nở - GV nhận xét chung - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá a. Hướng dẫn kể: - Một HS đọc đề bài - GV trình chiếu gợi ý - GV gợi ý: SGK có một số câu chuyện các em đã học về đề tài này: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy. Em cần kể câu chuyện ngoài SGKchỉ khi không tìm được mới kể các câu chuyện đó. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể b. HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - HS kể chuyện theo cặp - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Đọc trước hai đề bài tiết KC tuần 6. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Kĩ thuật Bài: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. - Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng cách, an toàn. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân cần nhanh chóng lựa chọn và xếp thẻ thực phẩm vào đúng vị trí trong tủ lạnh nhanh nhất theo hướng dẫn phân công nhóm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở về sử dụng tủ lạnh vào trong đời sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point. - Tivi 2. Học sinh: - Tranh ảnh các loại tủ lạnh (nếu có) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Khởi động GV đưa ra một số hình ảnh các cách bản quản thức ăn. Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Kể tên được cách bảo quả thức ăn trong hình + Sau khi đi chợ về, các thực phẩm tươi như thịt, cá, rau hoa quả tươi muốn để được lâu dài thì gia đình em thường bảo quản như thế nào? - Giới thiệu bài học B. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Tìm hiểu tác dụng và các khoang chứa khác nhau của tủ lạnh trong gia đình. - GV cho HS quan sát hình ảnh + Tủ lạnh có thể bảo quản được những thực phẩm như thế nào? - GV cho HS xem hình ảnh về các khoang đựng thực phẩm khác nhau trong tủ lạnh, chỉ đánh số thứ tự các khoang từ 1 đến 8 và yêu cầu HS nêu tên gọi các khoang chứa khác nhau trong tủ lạnh và thông tin về vai trò các khoang chứa - GV kết luận: Tủ lạnh thường có nhiều ngăn chứa thực phẩm với nhiệt độ làm lạnh khác nhau: + Ngăn làm đá: giúp tạo ra những viên đá lanh, để riêng tách với khu chứa thực phẩm sống. + Ngăn tủ đá: bảo quản thực phẩm tươi sống như thịt, cá, hải sản dài ngày. + Ngăn tủ mát: giữ thực phẩm tươi sống hoặc thức ăn bảo quản cho bữa ăn sau, sử dụng ngắn ngày. + Ngăn đựng rau củ: giúp bảo quản rau củ quả được tươi lâu + Ngăn đựng trứng: bảo quản các loại trứng gia cầm + Ngăn đựng chai lọ ở khay cửa ngăn mát: thường xuyên lấy như nước, sữa. *HĐ2. Tìm hiểu cách sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Em hãy xác định thao tác sử dụng tủ lạnh ĐÚNG (Đ)/ SAI (S). Giải thích vì sao? + Đóng mở cửa tủ lạnh nhiều lần khi không có nhu cầu sử dụng + Để thoải mái, rất nhiều đồ trong các ngăn lạnh + Sắp xếp lượng thực phẩm vừa phải gọn gàng ở những khu vực khác nhau của tủ lạnh + Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên + Tủ lạnh không cần vệ sinh thường xuyên, vài năm làm một lần + Nên bảo quản đồ ăn trong hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm để tránh thực phẩm bị lẫn mùi - GV tổ chức cho nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Mời đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả. - Tổ chức thảo luận, tổng kết chốt lại kiến thức về sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn: + Sắp xếp thực phẩm gọn gàng trong những hộp kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm: + Tùy loại thực phẩm mà đặt ở những khoang khác nhau của tủ lạnh; + Tủ lạnh phải vệ sinh thường xuyên để tránh bị lẫn mùi. *Vận dụng Về nhà quan sát và tìm hiểu thêm một số tính năng của tủ lạnh ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tập đọc Ê-MI-LI, CON... I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Thuộc lòng khổ thơ 3, 4. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Trân quý, biết ơn những người đã dũng cảm hi sinh để bảo vệ, gìn giữ hòa bình, chống chiến tranh - Yêu chuộng hòa bình và căm ghét chiến tranh II. Đồ dùng dạy học - GV: Giáo án điện tử, ti vi. - HS: SGK, vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi " Làm theo tôi nóí không làm theo tôi làm - Nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Thực hành *. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - 1HS đọc bài. - GV hướng dẫn đọc. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - HS luyện đọc từ khó: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giôn- xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn. - GV trình chiếu từ khó - HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. Sau đó 1 em đọc lại cả bài. - GV đọc mẫu bài thơ. b.Tìm hiểu bài - HS tìm hiểu cá nhân: - ? Theo em lời của người cha cần đọc như thế nào? Lời người con cần đọc như thế nào? ? Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ? ? Tìm những chi tiết nói lên tội ác của giặc Mĩ? - Trình chiếu một số hình ảnh về tội ác của chiến tranh ? Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? ? Qua lời dặn dò con của chú Mo-ri-xơn, em thấy chú là người thế nào? ? Ba dòng thơ cuối thể hiện mong muốn gì của chú Mo-ri-xơn? ? Nội dung bài thơ là gì? - GV nhận xét kết luận: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - GV trình chiếu hướng dẫn cách đọc diễn cảm - 4 HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ. - HS thi đọc diễn cảm; đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4. C. Vận dụng - Tìm thêm các nhân vật lich sử đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh ở Việt Nam. - Khuyến khích HS về nhà HTL cả bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Biết thống kê kết quả học tập của mình và biết trình bày k/q thống kê của tổ theo biểu bảng. - Qua bảng thống kê k/q học tập, HS có ý thức học tập tốt hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, chính xác II. Đồ dùng dạy học
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.docx