Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 76 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt dưới cờ: HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết yêu thương phụ nữ nói chung, mẹ và cô giáo nói riêng
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Ước mơ của mẹ” (Lớp 2B)
 HS theo dõi lớp 2B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2B biểu diễn bài 
 múa: Ước mơ của mẹ
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu 
 biểu diễn. diễn xong 
 _____________________________________
 Toán
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
 - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết 
tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn
+ Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ
+ Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng - HS lắng nghe.
ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện 
tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò 
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo 
diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV.
bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 
các câu hỏi sau:
 - HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt 
kính của bể cá là bao nhiêu? + Diện tích tấm kính đã dùng để làm 
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? dm2.
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số 
dạng số thập phân. thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình 
chữ nhật 
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu 
 2 cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng 
hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập - HS trả lời:
phân.
 60
Ví dụ 2: Viết 56 dm 2 dưới dạng số thập phân + 1 m2 60 dm2 = m2.
 1100
với đơn vị mét vuông. 60
 + 1 m2 = 1,6 m2.
- GV nêu câu hỏi: 100
 Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
+ 56 dm 2 có thể viết dưới dạng phân số thập 
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về 
dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới 
 - HS trả lời:
dạng số thập phân. 56
 56 dm2 = m2 = 0,56 m2.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách 100
 2 2
viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Vậy 56 dm = 0,56 m .
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập 
phân, ta làm như thế nào?”
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách 
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có viết số đo diện tích dưới dạng đố thập 
phần phân số là phân số thập phân. phân.
 59
12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. Cách viết số đo diện tích dưới dạng 
 100 số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập 
 + Viết số đo diện tích dưới dạng phân 
phân.
 59 số thập phân hoặc hỗn số có phần 
12 cm2 = 12,59 cm2
 100 phân số là phân số thập phân.
 2 2 2
Viết gọn: 12 cm 59 mm = 12,59 cm . + Chuyển phân số thập phân và hỗn 
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện số có phần phân số là phân số thập 
tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn phân dưới dạng số thập phân
(kém) nhau 100 lần.
 1
+ Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền.
 100 - HS chú ý lắng nghe.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
2. Hoạt động
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
 3 Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
 3 m2 6 dm2 = ? m2 - Kết quả:
 120 dm2 = ? m2 a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 120 dm2 = 1,2 m2
 85 cm2 = ? dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- GV hướng dẫn HS: 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
 85 cm2 = 0,85 dm2
4. Vận dụng trải nghiệm
- Hoàn thành BT2: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Đ,S? - Kết quả:
 Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
 Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 
 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo 
nhóm đôi (cùng bàn). -Hs đọc đề bài
- GV gợi ý:
 2 2
+ Viết số đo 4 cm 15 mm dưới dạng số -HS lắng nghe
thập phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, 
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài - HS chữa bài vào vở.
làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe 
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết 
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _____________________________________
 Khoa học
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) 
 4 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Trình bày được sự biến đổi của chất
 II. Đồ dùng dạy học
 Đối với giáo viên:
 Giáo án, máy tính, máy chiếu.
 Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
 Dụng cụ thí nghiệm. 
 2. Đối với học sinh:
 Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật 
tài ba”: 
+ GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt 
cách làm biến đổi tờ giấy đó. tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các 
+ Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành 
được thưởng. màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy 
 bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ 
 giấy thành tro,... 
- GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc 
giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa 
hóa học? Vì sao? học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, 
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có 
chơi. màu đen, không có hình dạng xác định.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày - HS lắng nghe
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về 
biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta 
cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của 
chất – Tiết 2.
2. Hoạt động:
2. Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong 
cuộc sống
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học 
của đinh sắt
 5 - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông 
tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm - HS quan sát hình 6, đọc thông tin về 
đôi và cho biết: đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. 
+ Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ.
+ Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? 
- GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, 
các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang 
 màu nâu đỏ, dễ bị gãy.
 + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh 
 sắt vì sau một thời gian sắt đã hình 
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi thành chất mới có màu và tính chất 
hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt. khác. 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn 
giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa 
học - HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS trình bày:
 Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học Đốt than củi thành than, đun đường 
của chất trong đời sống hằng ngày. thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt 
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo 
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. nấu thành cơm, trứng tráng,... 
- GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến - HS quan sát hình ảnh. 
đổi hóa học của chất trong đời sống hằng 
ngày
- GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta 
có rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta 
cần biết để vận dụng vào trong đời sống - HS lắng nghe và đọc thông tin mục 
hằng ngày. “Em có biết”. 
 6 - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình 8, suy nghĩ trả lời. 
 Quan sát hình 8 và cho biết biến đổi nào 
đã xảy ra khi đun đường (hình 8a) thành 
ca-ra-men (hình 8b). Giải thích. 
 - HS trả lời: 
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả 
 Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình 
lời, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, 
 thành chất mới: đường (màu trắng, vị 
 ngọt) chuyển thành chất khác (màu vàng, 
 vị đắng và ngọt dịu). 
 - HS lắng nghe, chữa bài. 
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng
 - HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho 
 - HS trả lời: 
biết:
 + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ.
+ Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế 
 + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ 
nào?
 lên vật bằng sắt để chống gỉ. 
+ Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự 
biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt?
 - HS lắng nghe và chữa bài. 
- GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các 
HS khác lắng nghe và nhận xét.
4. VẬN DỤNG
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ 
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV. 
GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. 
 7 - GV nêu luật chơi: - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến 
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong luật chơi. 
câu hỏi, GV chiếu các đáp án. 
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các 
nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm 
mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án 
đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS tích cực tham gia trò chơi:
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Biến đổi nào thường xảy ra khi chất Câu 1. B. 
này biến đổi thành chất khác, thể hiện qua Câu 2. D.
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, ? Câu 3. B. 
A. Biến đổi vật lí. B. Biến đổi hóa học. Câu 4. A. 
C. Biến đổi sinh học. D. Biến đổi quang Câu 5. C. 
học. 
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây xảy ra sự 
biến đổi hóa học?
A. .
B. .
C. .
 8 D. .
Câu 3: Trường hợp nào trong các hình 
dưới đây có sự biến đổi hóa học?
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không 
có sự biến đổi hóa học?
Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây không có 
sự biến đổi hóa học?
A. Đường cháy thành than.
B. Sữa chua lên men.
C. Đá tan chảy khi để ra ngoài tủ lạnh.
D. Cơm để lâu bị ôi thiu. 
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, 
công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ___________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM(Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS biết:
 - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về 
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
 - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Đối với học sinh
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
 9 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch 
 sử và Địa lí. 
 III. Các hoạt động dạy học 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc - HS tham gia trò chơi
Việt Nam
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, 
mỗi dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe và ghi tên 
hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học bài
ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc 
 - Hs tham gia chơi
cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông 
nhất. - HS lắng nghe
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và - HS chơi trò chơi. 
phổ biến luật chơi:
+ HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung 
đồng xu mặt sấp ngửa.
+ HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình.
+ HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. 
HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt 
Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. 
+ HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu 
trùng tên sẽ trừ 10 điểm.
+ Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. 
- GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt 
 10 Nam. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống.
+ Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua 
ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội...
- GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam:
 - HS xem video. 
Nhiệm vụ 2: Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết 
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS:
+ Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào 
Cần Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân 
tộc ở tân trào đối với Bác Hồ. - HS đọc câu chuyện 
+ Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với 
bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của 
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. 
- GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác - HS làm việc nhóm. 
quan sát và nhận xét. - HS kể chuyện. 
- GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm.
- GV cho HS xem video về người anh hùng Núp - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 - HS xem video. 
- GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở 
Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát 
triển kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nước, đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát 
triển đất nước.
- GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư 
tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc”
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - HS xem video. 
- GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng
+ Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG 
hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các 
em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi.
+ Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
+ Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao 
 11 nhiêu? - HS lắng nghe luật chơi 
+ Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất?
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 
* CỦNG CỐ + Câu 1: 54
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài + Câu 2: 1885
học. + Câu 3: Kinh
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên - HS lắng nghe, tiếp thu. 
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
 Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ (3 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin 
 này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ 
 của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo 
 đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn 
 bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc 
 văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của 
 hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn 
 bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như 
 chủ đề của toàn bài đọc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
 phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 12 1. Khởi động:
1.1. Khởi động:
- GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video
hang động Sơn Đoòng:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: 
Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết 
đến hang động Sơn Đoòng. - HS làm việc nhóm đôi. 
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến 
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi - HS trình bày ý kiến trước lớp, 
(nếu có). các HS khác lắng nghe. 
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát, tiếp thu. 
tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh họa, 
 lắng nghe và tiếp thu. 
Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã 
nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và 
 - HS lắng nghe và ghi tên bài
hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. 
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc.
thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới 
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong 
văn bản.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và 
câu hỏi sau: trả lời hai câu hỏi của GV
(1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn?
Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn
đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn 
bản).
 13 + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: phần còn lại. - Ba đoạn đều có phần in đậm, 
(2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có chúng là chủ đề, là thông tin có ý 
điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa khái quát cho nội dung 
nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? từng đoạn.
 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
– GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó
- GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, 
vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, 
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: 
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt - HS luyện đọc câu dài
gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào 
Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời 
gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
+ Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân 
gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài 
động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn 
chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có 
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
– GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm
– GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
để GV hỗ trợ. nghĩa từ.
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc 
ít bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi - HS cùng GV giải nghĩa một số từ 
cấu trúc của rừng. khó.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
 14 hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn + Những câu in đậm cho biết 3 nội 
bản cho biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều kì 
 thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của 
 hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 
 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang 
 (đoạn 4). 
+ Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình thành 
 từ: 
 •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn 
 •Bị nước song Rào Thương bào mòn 
 liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn đến 5 triệu năm) 
Đoòng rất lớn? + Những chi tiết cho thấy hang Sơn 
 Đoòng rất lớn là: 
 •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. 
 •Thể tích 38,5 triệu mét khối. 
 •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 
 777 hoặc cả khu phố sầm uất với 
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh những tòa nhà cao 40 tầng.
thái trong hang Sơn Đoòng. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc 
 biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả 
 một khu rừng nguyên sinh với động 
 thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ 
 thể: thực vật rất mỏng manh, động 
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên vật không có mắt và cơ thể trong 
du lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du suốt.
khách. + HS làm việc nhóm để thực hiện câu 
- GV nhận xét, tuyên dương 5.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài 
học. - HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 15 Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn 
và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. 
Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: 
Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về 
hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
+ Giáo viên đọc mẫu. - HS nghe Gv hướng dẫn.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + HS cùng nhau đọc diễn cảm
+ Thi chọn người đọc hay nhất + HS bình chọn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng những cảm xúc của mình.
– Những điều kì thú.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài - HS lắng nghe
đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập 
về đại từ (tiếp theo).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong 
những tình huống cụ thể.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 16 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơ
- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS 
làm việc nhóm. - HS thực hiện theo hướng dẫn 
Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột của GV.
A với các từ ở cột B?
 A B
 Má, u, bầm Tàu hỏa
 Cha, thầy Mẹ
 Xe lửa Bố
 Hùm, cọp Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: 
+ Má, u, bầm – mẹ.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa. - HS trả lời.
+ Hùm, cọp – hổ.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương - HS trả lời
đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS lắng nghe, tiếp thu.
mới.
2. Luyện tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. 
dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa 
trong mỗi thành ngữ dưới đây: 
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi 
thành ngữ 
 17 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết 
 quả trong nhóm nhỏ.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). của GV.
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS trả lời.
 a. Ngày lành tháng tốt 
 b. Năm lần bảy lượt - HS lắng nghe, tiếp thu.
 c. Sóng yên biển lặng 
 d. Cầu được ước thấy
 e. Đao to búa lớn 
 g. Đi đến nơi về đến chốn
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm 
 từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ 
 dưới đây: 
 Góc sân nho nhỏ mới xây - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 
 Chiều chiều em đứng nơi này em trông 
 Thấy trời xanh biếc mênh mông 
 Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy 
 (Trần Đăng Khoa)
 + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết 
 quả trong nhóm nhỏ.
 + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm 
 HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
 + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 
• Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, - HS thảo luận nhóm
• Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, 
• Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, - HS chia sẻ trước lớp 
 mông mênh, 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 
 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành 
 18 đoạn văn 
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - Hs đọc yêu cầu bài tập
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và 
các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. 
+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu 
cầu HS phát biểu. 
+ GV nhận xét, chốt đáp án: 
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt 
mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ 
tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô 
cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt 
mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại 
cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa 
xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và - HS làm theo hướng dẫn của GV.
cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái 
ngọt. - HS chú ý lắng nghe. 
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn 
văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử - HS lắng nghe, tiếp thu.
dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. 
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
 - HS đọc đề bài.
 - HS đọc đề bài.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến 
đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn.
 19 Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao 
la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la
trời.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Toán
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 – HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dung tích dưới dạng số thập 
phân và vận dụng được viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân để giải quyết một 
số tình huống thực tế.
 – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán 
học,...
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động tiết học - HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_ho.docx