Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 7 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIÚP ĐỠ EM NHỎ. I. Yêu cầu cần đat - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ. - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ cảm thông với những em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, có tấm lòng nhân ái. - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn là việc nên làm và cần lan toả trong cộng đồng. III. Hoạt động dạy – học Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ - Nghe báo cáo sơ kết tuần 6 và kế hoạch tuần 7. ( Đ/c Nga) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ điểm 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3B) - HS theo dõi lớp 3B diễn Tiểu phẩm: Giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nh Tuyên dương HS có chú ý theo dõi, tương tác tốt. ________________________________ Chủ điểm: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi hồi hộp. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt. - Hiểu ý nghĩa của bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với loài người. - GDKNS: KN Thể hiện sự tự tin, KN Lắng nghe tích cực, KN hợp tác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - GDHS yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng - Hình minh họa trong SGK, ti vi. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc bài Diệt côvid - GV nhận xét. B. Khám phá - Thực hành 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm: Con người với thiên nhiên. - GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Những người bạn tốt. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: - 1HS đọc bài. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đất liền. Đoạn 2: Tiếp theo đến giam ông lại. Đoạn 3: Tiếp theo đến A-ri-tôn. Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS luyện đọc các từ ngữ: A-ri-ôn, Xi-xin, yêu thích, buồm. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải: Giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. GV nhắc HS hợp tác cùng bạn cùng luyện đọc. - GV nhắc HS tích cực lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn đọc và nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: + Đoạn 1. A-ri-ôn gặp nạn - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri-ôn? - Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? + Đoạn 2. Sự thông minh và tình cảm của cá heo đối với người. - Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của đoàn thủy thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri-ôn? + Đoạn 3. A-ri-ôn được trả tự do. + Đoạn 4.Tình cảm của con người đối với loài cá heo thông minh. - Những đồng tiền khắc hình con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài. - GV tuyên dương những HS trả lời đúng, tự tin. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Hs luyện đọc, thi đọc giữa các nhóm. - GV nhắc HS hợp tác cùng bạn để luyện đọc tốt. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại niội dung bài. - GV nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố: - Mối quan hệ giữa 1 và 1 , giữa 1 và 1 , giữa 1 và 1 . 10 10 100 100 1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 , bài 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học II. Đồ dùng - Bảng phụ, ti vi, SGK. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét. B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết dạy. Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm, các bạn trong nhóm nêu miệng kết quả. - Các bạn khác nhận xét. - Nhóm thống nhất kết quả đúng. - GV gọi một số Hs đại diện cho các nhóm nêu miệng chữa bài. - GV nhận xét chung. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs làm bài. 2 HS làm bài vào bảng phụ. - HS làm bài vào bảng phụ dán lên bảng lớp và giải thích cách làm (nêu lại cách tìm thừa số, số bị chia. Số bị trừ, số hạng.) - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận làm bài theo nhóm. - Các bạn khác nhận xét. - Nhóm thống nhất kết quả đúng. - GV gọi một số Hs đại diện cho các nhóm nêu miệng chữa bài. Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là: (2 + 1 ) : 2 = 1 (bể) 15 5 6 1 Đáp số: bể 6 Bài 4. (Khuyến khích HS làm thêm) - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Khi tổng số tiền không đổi, giá tiền mỗi mét vải giảm thì số mét vải mua được thay đổi thế nào? - HS làm bài vào vở. - Gọi HS đọc kết quả. - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. Bài giải Giá mỗi mét vải lúc trước là: 60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là: 12 000 – 2000 = 10 000 (đồng) Số mét vải mua được theo giá mới là: 50 000 : 10 000 = 6 (m) Đáp số: 6m C. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung kiến thức đã được luyện tập. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Chính tả NGHE VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương. - Tìm được vần thích hợp để điền cả 3 chổ trống trong đoạn thơ; thực hiện được 2 trong 3 ý của BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở - GD bảo vệ môi trường: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. Đồ dùng - Ti vi, SGK . III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy. 2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả: a, Tìm hiểu nội dung bài: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? b, Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm và nêu các từ khó, GV hướng dẫn các em viết vào bảng con. c, Viết chính tả: - GV đọc cho Hs viết bài. Gv đọc lại cho Hs khảo bài - GV nhận xét một số bài viết của HS. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Thảo luận nhóm 4, thi tìm vần có trong đoạn thơ. - Chữa bài. kết luận lời giải đúng: nhiều, diều, chiều. Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS tự làm bài. 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. Nhận xét, kết luận. - GV nhận xét chung. + Đông như kiến. + Ngọt như mía lùi. + Gan như cóc tía. + Học thuộc lòng. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những bạn có chữ viết tiến bộ. - Nhắc những em viết cẩu thả về nhà luyện viết thêm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Buổi chiều Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên bảo ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây. - Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - GDKNS: KN Thể hiện sự tự tin 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS BVMT:Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng... II. Đồ dùng - Tranh minh họa trong SGK. Ti vi. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cho HS xem tư liệu về Hải thượng lãn ông Lê Hữu Trác B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy. 2. GV kể chuyện: - Yêu cầu HS quan sát tranh đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể 2 lần, HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện. - GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn. 3. Hướng dẫn kể chuyện: a) Kể chuyện theo nhóm - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức tranh. - GV dán lên bảng băng giấy ghi nội dung chính của từng tranh. - HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm. b) Thi kể chuyện trước lớp - GV động viên HS tự tin kể chuyên. - HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp. - Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện - HS, GV nhận xét, tuyên dương những HS tự tin kể chuyện tốt. c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện có ý nghĩa gì? (Khuyên bảo ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.) - Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam? C. Vận dụng - Câu chuyện vừa học khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Sau bài học HS biết được: - Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3. 2 .1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Ghi nhớ công ơn to lớn của Bác Hồ - Giáo dục học sinh yêu thích môn học và yêu lịch sử nước ta. II. Đồ dùng - Ti vi, SGK, tư liệu về Đảng, III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: A yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng B. Khám phá Hoạt động 1. Bối cảnh ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau: + Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước ta thành một tổ chức duy nhất? Vì sao? - HS báo cáo kết quả , GV nhận xét và đưa ra kết luận. Hoạt động 2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS hoạt động theo nhóm 4. Đọc nội dung trong SGK trả lời các câu hỏi sau: + Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu vào thời gian nào? Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào, do ai chủ trì ? + Nêu kết quả của hội nghị. - HS báo cáo kết quả thảo luận, GV nêu câu hỏi thêm: + Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài, trong hoàn cảnh bí mật ? Hoạt động 3. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. (Sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề) + Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam ? + Khi có Đảng cách mạng Việt Nam phát triển thế nào? Kết luận. C. Vận dụng * Luyện tập - Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. * Vận dụng - Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày cảm nghĩ của em về lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân. - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 - Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, , NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập phân II. Đồ dùng - SGK, ti vi III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Làm theo lời tôi nói không làm theo tôi làm + Mỗi số đo chiều dài trên bằng mấy phần của mét? B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài học lên bảng. 2. Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân - HS đọc bảng a và bảng b ở phần bài học. - GV hướng dẫn cách đọc và viết như SGK. - GV kết luận: Các số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001; 0,07 ; 0,009 đều là số thập phân. C. Thực hành Bài 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. a) GV chỉ từng vạch trên tia số, cho HS đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó. b) Thực hiện tương tự phần a). Bài 2: Cho HS làm bài vào vở ô li. - Cho HS nêu kết quả. GV chữa lên bảng. - HS khác, GV nhận xét kết luận đúng: a. 0,7m; 0,5m ; 0,002m; 0,004kg. b. 0,09m; 0,03m; 0,008m ; 0,006kg Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) - GV dán bảng phụ ghi nội dung bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yc HS làm bài, rồi gọi HS nối tiếp chữa bài. - Gọi HS nối tiếp đọc số đo độ dài dưới dạng PSTP, số TP. - GV tuyên dương những HS làm abì nhanh và đúng. D. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau: Khái niệm số thập phân (tiếp) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. Yêu cầu cần đat - Nắm được kiến thức sư giản về từ nhiều nghĩa. - Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhhiều nghĩa. - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận người và động vật. - GDKNS: KN hợp tác 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. Đồ dùng - Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu , tay. ti vi III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá 1. GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu. Mục đích tiết học. 2. Phần Nhận xét Bài tập 1. HS làm bài vào vở bài tập sau đó cho HS đọc kết quả bài làm của mình - GV nhận xét đưa ra kết luận đúng. - Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2. HS thảo luận theo cặp rồi báo cáo kết quả thảo luận - GV hỏi thêm: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai bài tâp có gì giống nhau? GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nó khác hẳn với từ đồng âm. Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau. 3. Phần Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. C. Thành hành Bài 1: - HS làm việc theo nhóm. Gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. - Các thành viên trong nhóm trình bày kết quả. - Các bạn khác nhận xét, thống nhất kết quả. - GV theo dõi, nhận xét. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm việc theo nhóm 4, 1 nhóm làm bài vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Nhóm làm bài vào bảng phụ dán lên bảng lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt đáp án đúng. D. Vận dụng - Học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm thêm về nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng - BT2, phần Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tập đọc Tiết 14: TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó. - Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do. - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sộng Đà, sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người. Ngoài ra còn thể hiện sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiện 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên. II. Đồ dùng - Tranh nhà máy thuỷ điện sông Đà. - SGK, ti vi III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Đi chợ mua các loại nhạc cụ 2.Khám phá. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ: 3 lần, mỗi lần 3 HS. + Lần 1: GV sửa phát âm , ngắt nghỉ & giọng đọc. + Lần 2: Giải nghĩa từ khó + Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót - HS đọc theo nhóm đôi.- GV đọc mẫu lại toàn bài. Tìm hiểu bài - Thảo luận nhóm theo nội dung sau + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sống động trên công trường sông Đà? + Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng trên sông Đà? + Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá? + Nêu nội dung của bài thơ? - GV chốt lại nội dung chính của bài. - HS nhắc lại 4. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc khổ thơ mình thích nhất theo nhóm đọc - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét. - HS đọc thuộc lòng theo cặp. - HS thi đọc thuộc lòng . - Nhận xét. 5. Vận dụng, - Gọi HS nhắc lại nội dung của bài - Gọi HS nêu tâm trạng và tình cảm mà tác giả bộc lộ trong bài thơ? - Nhận xét giờ học, - Dặn dò HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Nhận biết khái niệm về số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân. - Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp). - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - NL tư chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân. II. Đồ dùng Bảng nhóm, ti vi III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay - Gv nhận xét. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Giới thiệu về số thập phân (tiếp theo): GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - HS viết 2m7dm dưới dạng có đơn vị đo là mét. - GV giới thiệu 27 m được viết thành 2,7m. 10 - GV giới thiệu cách đọc: 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. - Tương tự giới thiệu 8,56m; 0,195m. - GV nêu kết luận: các số 2,7 ; 8,56 ; 0, 195 cũng là các số thập phân. 3. Giới thiệu cấu tạo số thập phân: 5 , 86 Phần nguyên Phần thập phân C. Thực hành Bài 1: HS làm vào nháp rồi nêu kết quả.GV ghi bảng. - Cả lớp nhận xét GV chốt lại kết quả đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở ô li. 2 HS làm vào bảng phụ chữa bài - Gv nhận xét kết luận: Bài2: 5,9 ; 82,45 ; 810,225. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở ô li. 2 HS làm vào bảng phụ. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn 0,1 =1 ; 0,02 = 2 10 100 - GV gọi HS chữa bài. D. Vận dụng - Hs nhắc lại khái niệm về số thập phân. GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Hàng của số thập phân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY I. Yêu cầu cần đat - HS thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng. - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Trao tín gậy. II. Địa điểm - phương tiên 1 chiếc còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi III. Hoạt động dạy – học Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4-6 - Đội hình 3 hàng ngang. Mở dung yêu cầu giờ học. phút đầu Khởi động : Xoay các khớp 1lần -Theo đội hình 3 hàng Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. ngang. - Chuyển thành đội hình vòng tròn. Cơ a. Đội hình đội hình đội ngũ: 15-20 - GV điều khiển bản - Ôn tập hợp hàng dọc hàng phút - Tập theo tổ,tổ trưởng ngang, dóng hàng điểm số. 5lần điều khiển. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao quát lớp b.Trò chơi vận động: “Trao tín - GV phổ biến cách chơi, gậy”. cho HS chơi. 1lần - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. -Tập 1 số động tác thả lỏng. - Đội hình 3 hàng ngang Kết thúc - Hệ thống lại nội dung bài 4-5 Theo đội hình vòng tròn học. phút Theo đội hình 3 hàng - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1lần dọc. - Nhận xét giờ học. ________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn; hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên. II. Đồ dùng - Tranh minh họa vịnh Hạ Long và Tây Nguyên, ti vi. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp vân động theo nhạc - hát bài Nụ cười B. Thực hành Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập - HS hoạt động theo nhóm Đọc đoạn văn Vịnh Hạ Long và trả lời các câu hỏi cuối đoạn văn. - Mở bài:Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của nước Việt Nam. - Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long theo gió ngân lên vang vọng. - Kết bài: Núi non, sông nước tươi đẹp mãi mãi giữ gìn. + Phần thân bài gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả gì? Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn văn và trong cả bài? Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập - HS tự làm bài - Đoạn 1: Câu mở đoạn b. - Đoạn 2 : Câu mở đoạn c + GV nhận xét. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài tập vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng - GV chữa bài. - Gọi một số HS đọc đoạn văn mình viết. - GV nhận xét, sửa chữa những bài viết đạt yêu cầu. C. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết đoạn văn tốt. - Viết một đoạn văn trong bài văn miêu tả cảnh sông nước. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Tiết đọc thư viên CÙNG ĐỌC ____________________________ Toán HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN - ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Bước đầu nhận biết tên các hàng số thập phân (dạng đơn giản thường gặp). - Tiếp tục học cách đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a,b). Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, , NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học. II. Đồ dùng Bảng nhóm, ti vi, SGK III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Bắc kim thang B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết dạy. 2. Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân: a, Các hàng và mối quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau của số thập phân. b, Phân tích các hàng của số thập, phân 375,406 và ghi vào bảng sau: Số thập phân 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Trăm chục đơn vị Phần mười Phần trăm Phần nghìn - HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. - Nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân trên. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn kề nó? Cho ví dụ. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy của hàng thấp hơn kề nó? Cho ví dụ. - HS nêu tên các hàng và giá trị của mỗi hàng một số ví dụ. C. Thực hành Bài 1: Cho HS làm rồi nêu kết quả. Bài 2: (Khuyến khích HS làm thêm câu c,d,e) Cho HS viết các số thập phân rồi chữa bài. Kết quả: a) 5,9 b) 24,18 c) 55,555 d) 2002,08 Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả: 63,3 = 6 33 18 05 = 185 217, 908 = 217 100 100 908 1000 - GV theo dõi kèm cặp HS yếu. - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. D. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại các hàng của số thập phân: 345,678 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị tiết sau: Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - Tuyên truyền và vận động mọi người cùng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - GDKNS: KN xử lý và tổng hợp tông tin, KN tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. * KNS : + Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. + Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. II. Đồ dùng - Hình minh hoạ trong SGK. Ti vi III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Tìm hiểu tác nhân gây bệnh và con đường gây truyền bệnh sốt xuất huyết Bước1: - HS thảo luận theo cặp tìm hiểu và tổng hợp thông tin hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? + Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào? + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? + Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên gọi là gì?
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_ho.docx