Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ I. Yêu cầu cần đat - Biết yêu thương phụ nữ nói chung, mẹ và cô giáo nói riêng - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo III. Hoạt động dạy – học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Mẹ hãy năm chặt tay con đi” (Lớp 2B) HS theo dõi lớp 2B biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2B biểu diễn bài múa: Mẹ hãy nắm chặt tay con đi. - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. . ________________________________ Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi hồi hộp. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt. - Hiểu ý nghĩa của bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với loài người. - GDKNS: KN Thể hiện sự tự tin, KN Lắng nghe tích cực, KN hợp tác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - GDHS yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng - Hình minh họa trong SGK, ti vi. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc bài Diệt côvid - GV nhận xét. B. Khám phá - Thực hành 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm: Con người với thiên nhiên. - GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Những người bạn tốt. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: - 1HS đọc bài. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đất liền. Đoạn 2: Tiếp theo đến giam ông lại. Đoạn 3: Tiếp theo đến A-ri-tôn. Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS luyện đọc các từ ngữ: A-ri-ôn, Xi-xin, yêu thích, buồm. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải: Giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. GV nhắc HS hợp tác cùng bạn cùng luyện đọc. - GV nhắc HS tích cực lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn đọc và nhận xét. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: + Đoạn 1. A-ri-ôn gặp nạn - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri-ôn? - Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? + Đoạn 2. Sự thông minh và tình cảm của cá heo đối với người. - Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của đoàn thủy thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri-ôn? + Đoạn 3. A-ri-ôn được trả tự do. + Đoạn 4.Tình cảm của con người đối với loài cá heo thông minh. - Những đồng tiền khắc hình con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài. - GV tuyên dương những HS trả lời đúng, tự tin. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Hs luyện đọc, thi đọc giữa các nhóm. - GV nhắc HS hợp tác cùng bạn để luyện đọc tốt. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại niội dung bài. - GV nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố: - Mối quan hệ giữa 1 và 1 , giữa 1 và 1 , giữa 1 và 1 . 10 10 100 100 1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 , bài 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học II. Đồ dùng - Bảng phụ, ti vi, SGK. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét. B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết dạy. Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm, các bạn trong nhóm nêu miệng kết quả. - Các bạn khác nhận xét. - Nhóm thống nhất kết quả đúng. - GV gọi một số Hs đại diện cho các nhóm nêu miệng chữa bài. - GV nhận xét chung. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs làm bài. 2 HS làm bài vào bảng phụ. - HS làm bài vào bảng phụ dán lên bảng lớp và giải thích cách làm (nêu lại cách tìm thừa số, số bị chia. Số bị trừ, số hạng.) - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận làm bài theo nhóm. - Các bạn khác nhận xét. - Nhóm thống nhất kết quả đúng. - GV gọi một số Hs đại diện cho các nhóm nêu miệng chữa bài. Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là: (2 + 1 ) : 2 = 1 (bể) 15 5 6 1 Đáp số: bể 6 Bài 4. (Khuyến khích HS làm thêm) - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Khi tổng số tiền không đổi, giá tiền mỗi mét vải giảm thì số mét vải mua được thay đổi thế nào? - HS làm bài vào vở. - Gọi HS đọc kết quả. - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. Bài giải Giá mỗi mét vải lúc trước là: 60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là: 12 000 – 2000 = 10 000 (đồng) Số mét vải mua được theo giá mới là: 50 000 : 10 000 = 6 (m) Đáp số: 6m C. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung kiến thức đã được luyện tập. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - Tuyên truyền và vận động mọi người cùng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - GDKNS: KN xử lý và tổng hợp tông tin, KN tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. * KNS : + Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. + Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. II. Đồ dùng - Hình minh hoạ trong SGK. Ti vi III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Tìm hiểu tác nhân gây bệnh và con đường gây truyền bệnh sốt xuất huyết Bước1: - HS thảo luận theo cặp tìm hiểu và tổng hợp thông tin hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? + Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào? + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? + Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên gọi là gì? + Muỗi vằn sống ở đâu? + Bọ gậy muỗi vằn thường sống ở đâu? + Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ngày? Bước2: Làm việc cả lớp: - Gv chỉ định 1số nêu kết quả: Đáp án đúng: 1- b; 2 - b; 3 - a; 4- b; 5 - b. - Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao? - GV kết luận: Sốt xuất huyết là vi- rút gây ra. Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh. - Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết ng- ờinhanh chóng trong 3 - 5 ngày, Hiện nay cha có thuốc đặc trị để chữa bệnh 3. Thảo luận những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết (Kn tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm) - Cho cả lớp quan sát H2, 3, 4 trong SGK để thảo luận và trả lời các câu hỏi theo y/c của GV. - Sau đó GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. 4. Liên hệ thực tế: + Gia đình, địa phương em đã làm những gì để phòng bệnh sốt xuất huyết. - HS trả lời. - HS khác, GV nhận xét, kết luận. C. Vận dụng - Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? - Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết? - Dặn HS về nhà học thuộc điều bạn cần biết và thực hiện tốt cách phòng bệnh sốt xuất huyết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ. - Nêu được một số đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn các đảo và quần đảo của nước ta trên bản đồ. - Củng cố thêm một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. 3. Phẩm chất: Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam. II. Đồ dùng - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : Trời mưa B. Thực hành Hoạt động 1. Làm việc cả lớp - GV treo Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam sau đó gọi một số HS lên bảng chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: “Đối đáp nhanh” Bước 1: GV chọn một số HS tham gia trò chơi. Chia số HS đó thành hai nhóm bằng nhau, mỗi HS được gắn cho một số thứ tự bắt đầu từ 1. Như thế, hai em có số thứ tự giống nhau sẽ đứng đối diện nhau. Bước 2: - HS chơi theo hướng dẫn sau: Em số 1 ở nhóm một nói tên một dãy núi, một con sông hoặc một đồng bằng mà em đã được học; em số 2 ở nhóm 2 có nhiệm vụ lên chỉ trên bản đồ đối tượng địa lí đó. Nếu em này chỉ đúng được 2 điểm. Nếu em này chỉ sai hoặc không chỉ được thì một HS khác trong nhóm có thể chỉ giúp, chỉ đúng thì được 1 điểm, nếu chỉ sai thì không được điểm. Sau đó, em số 2 ở nhóm hai được nói tên một đối tượng địa lí, em số 2 ở nhóm 1 phải chỉ trên bản đồ đối tượng đó. - Trò chơi cứ tiếp tục như thế cho đến HS cuối cùng. Bước 3: GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể; tổng số điểm của nhóm nào cao hơn thì nhóm đó thắng cuộc. Hoạt động 3. Làm việc theo nhóm 2 Bước 1: HS các nhóm thảo luận và hoàn thành câu 2 trong SGK. Bước 2: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - GV kẻ sẵn bảng lên bảng và giúp HS điền các kiến thức đúng vào bảng. - GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong bảng. Ở câu 2, có thể mỗi nhóm phải điền đặc điểm của cả 5 yếu tố tự nhiên nhưng cũng có thể chỉ điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để đảm bảo thời gian. C. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài mới: Dân số nước ta. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Sau bài học HS biết được: - Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3. 2 .1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Ghi nhớ công ơn to lớn của Bác Hồ - Giáo dục học sinh yêu thích môn học và yêu lịch sử nước ta. II. Đồ dùng - Ti vi, SGK, tư liệu về Đảng, III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: A yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng B. Khám phá Hoạt động 1. Bối cảnh ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi sau: + Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước ta thành một tổ chức duy nhất? Vì sao? - HS báo cáo kết quả , GV nhận xét và đưa ra kết luận. Hoạt động 2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS hoạt động theo nhóm 4. Đọc nội dung trong SGK trả lời các câu hỏi sau: + Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu vào thời gian nào? Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào, do ai chủ trì ? + Nêu kết quả của hội nghị. - HS báo cáo kết quả thảo luận, GV nêu câu hỏi thêm: + Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài, trong hoàn cảnh bí mật ? Hoạt động 3. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. (Sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề) + Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam ? + Khi có Đảng cách mạng Việt Nam phát triển thế nào? Kết luận. C. Vận dụng * Luyện tập - Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. * Vận dụng - Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày cảm nghĩ của em về lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY I. Yêu cầu cần đat - HS thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng. - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Trao tín gậy. II. Địa điểm - phương tiên 1 chiếc còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi III. Hoạt động dạy – học Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4-6 - Đội hình 3 hàng ngang. Mở dung yêu cầu giờ học. phút đầu Khởi động : Xoay các khớp 1lần -Theo đội hình 3 hàng Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. ngang. - Chuyển thành đội hình vòng tròn. Cơ a. Đội hình đội hình đội ngũ: 15-20 - GV điều khiển bản - Ôn tập hợp hàng dọc hàng phút - Tập theo tổ,tổ trưởng ngang, dóng hàng điểm số. 5lần điều khiển. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao quát lớp b.Trò chơi vận động: “Trao tín - GV phổ biến cách chơi, gậy”. cho HS chơi. 1lần - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. -Tập 1 số động tác thả lỏng. - Đội hình 3 hàng ngang Kết thúc - Hệ thống lại nội dung bài 4-5 Theo đội hình vòng tròn học. phút Theo đội hình 3 hàng - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1lần dọc. - Nhận xét giờ học. ________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân. - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 - Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, , NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập phân II. Đồ dùng - SGK, ti vi III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Làm theo lời tôi nói không làm theo tôi làm + Mỗi số đo chiều dài trên bằng mấy phần của mét? B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài học lên bảng. 2. Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân - HS đọc bảng a và bảng b ở phần bài học. - GV hướng dẫn cách đọc và viết như SGK. - GV kết luận: Các số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001; 0,07 ; 0,009 đều là số thập phân. C. Thực hành Bài 1: - 1HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm. a) GV chỉ từng vạch trên tia số, cho HS đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó. b) Thực hiện tương tự phần a). Bài 2: Cho HS làm bài vào vở ô li. - Cho HS nêu kết quả. GV chữa lên bảng. - HS khác, GV nhận xét kết luận đúng: a. 0,7m; 0,5m ; 0,002m; 0,004kg. b. 0,09m; 0,03m; 0,008m ; 0,006kg Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) - GV dán bảng phụ ghi nội dung bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yc HS làm bài, rồi gọi HS nối tiếp chữa bài. - Gọi HS nối tiếp đọc số đo độ dài dưới dạng PSTP, số TP. - GV tuyên dương những HS làm abì nhanh và đúng. D. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau: Khái niệm số thập phân (tiếp) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương. - Tìm được vần thích hợp để điền cả 3 chổ trống trong đoạn thơ; thực hiện được 2 trong 3 ý của BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở - GD bảo vệ môi trường: Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. Đồ dùng - Ti vi, SGK . III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy. 2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả: a, Tìm hiểu nội dung bài: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? b, Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm và nêu các từ khó, GV hướng dẫn các em viết vào bảng con. c, Viết chính tả: - GV đọc cho Hs viết bài. Gv đọc lại cho Hs khảo bài - GV nhận xét một số bài viết của HS. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Thảo luận nhóm 4, thi tìm vần có trong đoạn thơ. - Chữa bài. kết luận lời giải đúng: nhiều, diều, chiều. Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS tự làm bài. 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. Nhận xét, kết luận. - GV nhận xét chung. + Đông như kiến. + Ngọt như mía lùi. + Gan như cóc tía. + Học thuộc lòng. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những bạn có chữ viết tiến bộ. - Nhắc những em viết cẩu thả về nhà luyện viết thêm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức sư giản về từ nhiều nghĩa. - Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhhiều nghĩa. - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận người và động vật. - GDKNS: KN hợp tác 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. Đồ dùng - Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu , tay. ti vi III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá 1. GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu. Mục đích tiết học. 2. Phần Nhận xét Bài tập 1. HS làm bài vào vở bài tập sau đó cho HS đọc kết quả bài làm của mình - GV nhận xét đưa ra kết luận đúng. - Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2. HS thảo luận theo cặp rồi báo cáo kết quả thảo luận - GV hỏi thêm: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai bài tâp có gì giống nhau? GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nó khác hẳn với từ đồng âm. Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau. 3. Phần Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. C. Thành hành Bài 1: - HS làm việc theo nhóm. Gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. - Các thành viên trong nhóm trình bày kết quả. - Các bạn khác nhận xét, thống nhất kết quả. - GV theo dõi, nhận xét. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm việc theo nhóm 4, 1 nhóm làm bài vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Nhóm làm bài vào bảng phụ dán lên bảng lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt đáp án đúng. D. Vận dụng - Học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm thêm về nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng - BT2, phần Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. Mục tiêu Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh bệnh viêm não. - Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người có ý thức tham gia ngăn chặn muỗi sinh sản và diệt muỗi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người I. II. Đồ dùng - Tranh minh họa trang 31, 32 trong SGK, giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động Cả lớp vân động theo nhạc bài Trên ngựa ta phi nhanh B. Khám phá 1. HĐ1: Tìm hiểu tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. - HS tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” trang 30 SGK - GV phân nhóm và nêu cách chơi - HS chơi - HS trả lời các câu hỏi trong bài theo ghi nhớ của mình. + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? + Lứa tuổi nào thường hay mắc bệnh nhất? + Bệnh viêm não lây truyền như thế nào? + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - GV kết luận, HS đọc lại phần kết luận. 2. HĐ2: Thảo luận những việc nên làm để phòng bệnh viêm não HS theo cặp quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Người trong hình minh họa đang làm gì? + Làm như vậy có tác dụng gì? + Theo em tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì? - GV kết luận 3. HĐ3: Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não - GV nêu tình huống. - Cho 3 HS thi tuyên truyền trước lớp. Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. - Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền hay, đúng, thuyết phục nhất. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại mục bóng đèn toả sáng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. - Học thuộc mục bóng đèn toả sáng. Tìm hiểu về bệnh viêm gan A. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. Yêu cầu cần đat 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên bảo ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây. - Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - GDKNS: KN Thể hiện sự tự tin 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS BVMT:Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng... II. Đồ dùng - Tranh minh họa trong SGK. Ti vi. III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - Cho HS xem tư liệu về Hải thượng lãn ông Lê Hữu Trác B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy. 2. GV kể chuyện: - Yêu cầu HS quan sát tranh đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể 2 lần, HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện. - GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn. 3. Hướng dẫn kể chuyện: a) Kể chuyện theo nhóm - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức tranh. - GV dán lên bảng băng giấy ghi nội dung chính của từng tranh. - HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm. b) Thi kể chuyện trước lớp - GV động viên HS tự tin kể chuyên. - HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp. - Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện - HS, GV nhận xét, tuyên dương những HS tự tin kể chuyện tốt. c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện có ý nghĩa gì? (Khuyên bảo ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.) - Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam? C. Vận dụng - Câu chuyện vừa học khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Kĩ thuật MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình. - Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point. - Tivi 2. Học sinh: - SGK - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nhảy CHICKEN DANCE 2. Hình thành kiến thức mới - GV đặt câu hỏi, gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong gia đình. - Ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm. -Nhận xét và nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS đọc SGK yêu cầu HS thảo luận nhóm về đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn trong gia đình. - GV nhận xét, nêu tóm tắt - Yêu cầu HS nêu thêm một số dụng cụ nấu ăn, ăn uống khác mà em biết. *Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS - HS tự nhận xét theo nhóm - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 4. Vận dụng - Tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn của gia đình mình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023 Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó. - Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do. - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sộng Đà, sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người. Ngoài ra còn thể hiện sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiện 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.docx