Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

docx 35 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 8
 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 GIÚP ĐỠ CỤ GIÀ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh có những việc làm thiết thực giúp đỡ người già tuỳ theo khả năng 
của bản thân.
 - Giáo dục học sinh có thái độ quan tâm, kính trọng, biết ơn, yêu thương, chia 
sẻ cảm thông với cụ già, cụ già có hoàn cảnh khó khăn.
 - Giúp HS hiểu được việc quan tâm giúp đỡ cụ già có hoàn cảnh khó khăn là 
việc nên làm và cần lan toả trong cộng đồng.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn hoạt cảnh ( Lớp 3C)
 - HS theo dõi lớp 3C diễn hoạt cảnh: Giúp đỡ cụ già
 Nhân vật: Gồm 4 người
 - 1 người dẫn lời ( Thảo Nhi) 
 - 1 người làm bà cụ ( Khánh Linh trong vai bà cụ) 
 - 1 người làm cháu ( Thảo trong vai cháu gái) 
 - 1 người làm bố ( Minh Quân trong vai bố Thảo)
 + HS trả lời câu hỏi tương tác
 + GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn
 GV kiểm tra số lượng HS .
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua ( Đ/c Nga) 
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt cảnh do lớp 3C biểu - HS theo dõi 
 diễn: Giúp đỡ cụ già 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3C biểu diễn xong 
 tiết mục biểu diễn. – - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) HS trả lời câu hỏi tương tá
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 ________________________________
 Tập đọc
 KÌ DIỆU RỪNG XANH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc diễn cảm bài văn với giọng cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của 
rừng.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của 
t/g đối với vẻ đẹp của rừng.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: trả lời được các câu hỏi trong bài đọc.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận 
cùng bạn tìm ra câu trả lời, tự tin trình bày trước lớp
 3. Phẩm chất:
 - HS hiểu được lợi ích của rừng xanh, biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ rừng, bảo 
vệ mơi trường sống.
 II. Đồ dùng
 - Hình minh họa trong SGK. 
 - Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng: những cây nấm rừng, các loại muông thú: 
vượn bạc má, chồn, sóc, hoẵng.
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc bài Nhạc rừng
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,yêu cầu tiết dạy.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
 a. Luyện đọc: 
 - Một HS đọc một lượt toàn bài.
 - HS luyện đọc thầm, tìm ra các từ khó đọc, dễ đọc sai, ngắt nghỉ các câu 
dài. Từ khó đọc: khộp, lưa thưa, đền đài, miếu mạo, gọn ghẽ, lúp xúp.
 Câu dài: Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp/ vút qua không kịp 
đưa mắt nhìn theo.
 - Luyện đọc từ khó, ngắt nghỉ đúng trong nhóm.
 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài: đọc 2-3 lượt. GV nhắc HS đọc tự 
tin, to, rõ ràng.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân.
 + Đoạn 2: Từ Nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
 - GV giúp HS sửa lỗi phát âm: lúp xúp dưới bóng cây thưa, màu sặc sỡ rực 
lên.
 - GV giúp HS giải nghĩa để hiểu các từ ngữ mới và khó.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Một HS đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 - Gv chú ýgiới thiệu tranh ảnh rừng khộp trong sgk; tranh (ảnh) nếu có về 
rừng, những cây nấm, những con vật được kể trong bài.
 b. Tìm hiểu bài:
 - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.
 - Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?
 + Như một thành phố nấm, mỗi tay nấm như một toà kiến trúc tân kì.Tác giả 
tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon...
 - Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật thêm đẹp như thế nào? 
 + Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp lãng mạn trần bí.
 - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? 
 + Những con vựon bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.
 Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng dẫm lên 
thảm lá vàng.
 - Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? 
 Vì có sự hoà quỵện của rất nhiều màu vàng trong 1 không gian rộng lớn: 
thảm lá vàng, lá vàng, sắc nắng... 
 GV: vàng rợi: Màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp.
 - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? GV nhận xét.
 H: Nêu nội dung bài? Bài văn tả vẻ đẹp của rừng qua đó nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của 
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
 c. Luyện đọc diễn cảm:
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm sau mỗi đoạn.
 - GV hướng dẫn cách đọc đoạn 1 trên bảng phụ.
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp, nhận xét, sửa sai.
 - Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận xét.
 C. Vận dụng
 - Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu rừng nói riêng, tình yêu thiên 
nhiên nói chung? Ý thức bảo vệ mội trường?
 - GV nhận xét tiết học. HS luyện đọc để cảm nhận được bức vẻ đẹp của bức 
tranh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong bài.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) 
ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2.
 2. Năng lực chung:
 - NL tự chủ và tự học: biết cách tự tìm ra kiến thức(khám phá)
 - NL giao tiếp và hợp tác,: thảo luận hoàn thành bài tập 2,3
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, 
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS yêu thích môn học. 
 II. Đồ dùng
 Bảng phụ, ti vi 
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Chú voi con ở bản Đôn
 B. Khám phá 1. Giới thiệu bài:
 - Gv nêu mục tiêu của tiết học. 
 2. Phát hiện đặc điểm của STP khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần TP 
hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của STP đó.
 - GV hướng dẫn HS tự giải quyết cách chuyển đổi trong các VD của bài học 
để nhận ra rằng:
 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900
 0,90 = 0,9 0,900 = 0,90
 - HS tự nêu nhận xét như SGK.
 - HS nêu VD minh hoạ.
 VD:
 0,9000 = ......... = ............
 8,750000 = ......... = ............
 12,500 = ......... = ............
 Lưu ý: Số tự nhiên được coi là STP đặc biệt có phần thập phân là 0 hoặc 
00...
 VD: 15 = 15,0 = 15,00...
 C. Hoạt động thực hành
 GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài.
 Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
 - HS tự làm bài.
 - Gọi HS chữa bài.
 a) 7,8 ; 64,9 ; 3,04
 b) 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
 - HS khác, GV nhận xét và chốt đáp án.
 * Lưu ý: Bài 35,020 = 35,02 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười)
 * Chú ý: 3,0400 khi viết dưới dạng gọn hơn có thể là: 3,040 hoặc 3,04. Tuy 
nhiên GV nên yêu cầu HS viết ở dạng gọn nhất.
 Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài
 - HS tự làm bài rồi chữa bài.
 - HS khác, GV nhận xét và chốt đáp án.
 a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590
 b) 24,500 ; 80,010
 GV nhận xét
 Lưu ý: Bài 1: 35,020 = 35,02 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười) Bài 3: Khuyến khích học sinh làm thêm 
 - Học sinh làm bài rồi chữa bài nhanh.
 0,100 = 100 = 1
 1000 10
 0,100 = 0,10 = 10 = 1 ; 0,100 = 0,1 = 1
 100 10 10
 => Lan, Mĩ viết đúng, Hùng viết sai.
 D. Vận dụng
 - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) 
ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân như thế nào?
 - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau: “So sánh hai số thập 
phân”
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________
Buổi chiều 
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói 
về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn và trả 
lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
 - GDKNS: KN thể hiện sự tự tin 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: kể được câu chuyện đúng yêu cầu
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách kể kết hợp điệu bộ, ..
 3. Phẩm chất: 
 - Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh.
 II. Đồ dùng
 Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ 
tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi...
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Trò chơi: Đi chợ B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài:
 - Trong giờ kể chuyện hôm nay, gắn với chủ điểm đang học “Con người với 
thiên nhiên”, các em sẽ tập kể những câu chuyện đã được nghe, được đọc nói về 
quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên. Cô tin rằng, qua các câu chuyện 
mỗi em tự kể và nghe các bạn kể trong tiết học này, các em sẽ yêu quý thiên nhiên 
hơn, có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên xung quanh các em nhiều hơn.
 2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
 a. Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề.
 - Một HS đọc đề bài
 - GV gạch dưới những chữ quan trọng:
 Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay được đọc nói về quan hệ giữa 
con người với thiên nhiên. 
 - Một HS đọc gợi ý1,2,3 trong SGK.
 - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
 * Gợi ý:
 - Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em chọn 
kể; em đã nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào. 
 - Kể diễn biến câu chuyện 
 - Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện. 
 * Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm 
sinh động
 b. Thực hành kể và trao đổi về nội dung câu chuyện. 
 - Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. Đại diện 
nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước 
lớp. 
 - GV nhắc HS:
 Kể chuyện tự nhiên, theo trình tự đã hướng dẫn ở Gợi ý 2, với những câu 
chuyện dài các em có thể 1- 2 đoạn.
 - Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện. 
 - Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp. 
 - Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể 
xong. - Nhận xét về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu chuyện của 
người kể. Lớp bình chọn người tìm được câu chuyện hay nhất, kể chuyện hay nhất, 
hiểu chuyện nhất,... 
 C. Vận dụng
 - Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? 
 - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết KC tuần 9: Kể chuyện được chứng 
kiến hoặc tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở 
nơi khác.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Toán
 SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự 
từ bé đến lớn và ngược lại.
 - Bài tập cần làm: bài 1, 2; khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung:
 - NL tự chủ và tự học: biết cách tự học
 - NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận cùng bạn hoàn thành bài tập 2, 3
 - NL tư duy và lập luận toán học, 
 3. Phẩm chất.: 
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. 
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ, ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - 2 HS nêu nhận biết về STP bằng nhau.
 - 1 HS chữa BT 2 trong SGK.
 B. Khám phá 
 HĐ1: Hướng dẫn HS so sánh hai STP có phần nguyên khác nhau
 VD: 8,1 và 7,9
 - GV h/d HS so sánh hai độ dài 8,1 m và 7,9 m như trong SGK - GV giúp HS nêu nhận xét: Trong hai STP có phần nguyên khác nhau, STP 
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
 - HS tự lấy VD.
 HĐ2: Hướng dẫn HS so sánh hai STP có phần nguyên bằng nhau, phần thập 
phân khác nhau
 VD: 35,7 và 35,698.
 - HS tự so sánh như SGK.
 - HS rút ra kết luận về cách so sánh hai số thập phân.
 C. Thực hành
 Bài 1: Cho HS làm vào vở nháp, rồi nêu kết quả.
 Bài 2, 3: Cho HS làm vào vở ô li. 
 - HS tự làm bài.
 - GV theo dõi giúp đỡ 
 - HS chữa bài. 
 Đáp án:
 Bài 2: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
 Bài 3: 0,4; 0,321; 0,32 ; 0,197 ; 0,187
 - Khi HS chữa bài, GV cho HS giải thích cách làm.
 C. Vận dụng
 - Nhận xét tiết học.
 _________________________________
 Lịch sử
 XÔ VIẾT NGHỆ -TĨNH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 Sau bài học, HS nêu được.
 - Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong 
những năm 1930-1931.
 - Nhân dân một số địa phương ở Nghệ –Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm 
chủ, xây dựng cuộc sống mới văn minh, tiến bộ.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tư chủ và tự học: biết tìm hiểu thêm kiến thức từ các tai liệu khác
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo: trả lời 
được các câu hỏi trong SGK
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS biết ơn những con người đi trước. II. Đồ dùng
 - Ti vi, sách giáo khoa, Bản đồ hành chính VN.
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc bài hát: Đảng là niềm tin và hi vọng
 B. Khám phá - Thực hành
 Hoạt động 1. Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần c/m của 
nhân dân Nghệ-Tĩnh trong những năm 1930-1931.
(Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - GV trình chiếu bản đồ hành chính VN
 - HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.
 - HS thảo luận theo N2: Thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An.
 - HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét.
 - Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân 
dân Nghệ An- Hà Tĩnh như thế nào?
 - GV kết luận.
 - HS q/s hình minh họa 2 trang 18 SGK: Nêu nội dung của hình.
 - Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng đất 
không? Họ phải cày ruộng cho ai?
 - Sau khi dành được chính quyền, một số nơi ở Nghệ-Tĩnh có những điểm gì 
mới? Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân Ý có cảm nghĩ gì?
 Hoạt động 3. Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi.
 + Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu của 
nhân dân ta?
 + Phong trào có tác động gì đến phong trào cả nước?
 C. Vận dụng
 * Luyện tập
 - Nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh.
 * Vận dụng
 - Kể cho người thân nghe về phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Năng lực đặc thù
- So sánh hai số thập phân;
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Bài tập cần làm: BT1, 2, 3, 4(a). Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại.
2. Năng lực chung:
 - NL tự chủ và tự học( tự hoàn thành các tập
 - NL giao tiếp và hợp tác: trao đổi cùng bạn về kết quả bài làm
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm bài khoa học, dễ hiểu
3. Phẩm chât: 
- GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học. 
II. Đồ dùng
Bảng phụ, ti vi, SGK
III. Hoạt động dạy – học
A. Khởi động
- Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
B. Thực hành
1. Củng cố kiến thức đã học:
- Cho HS nêu cách so sánh hai số thập phân đã học.
- GV, cả lớp chữa bài, nhận xét.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 
- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? 
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở
- Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
+ Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh
- GV chốt lại: Kết quả là : 84,2 > 84,19 ; 6,843 < 6,85
 47,5 = 47,500 ; 90,6 > 89,6
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 
- Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến thức nào? - So sánh phần nguyên của tất cả các số. 
 - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh tiếp phần thập phân cho đến hết các số. 
 - Cho HS làm bài rồi chữa. 
 Kết quả : 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02.
 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập 
 - Giáo viên gợi mở để HS trả lời
 - Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số 9,7 x 8? 
 - Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? 
 - Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? 
 - Cho HS làm bài rồi chữa
 Kết quả: 9,708 < 9,718
 Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập 
 - HS tự làm bài vào vở.
 - Cho HS nêu kết quả bài tập.
 - Khuyến khích HS làm thêm câu b.
 a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2.
 b. x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
 - GV khen ngợi những HS làm bài nhanh và đúng.
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại nội dung đã được ôn tập trong tiết học.
 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có tiến bộ.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Chính tả
 Nghe – viết: KÌ DIỆU RỪNG XANH
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài với hình thức văn 
xuôi.
 - Tìm đúng các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được tiếng có vần 
uyên thích hợp để điền vào ô trống BT3.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: làm đúng các bài tập
 - Năng lực thẩm mĩ: trình bày bài viết sạch, đẹp
 3. Phẩm chất: - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. 
 - Giáo dục HS BVMT.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ, giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Diệt côvid
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài:
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn HS nghe viết:
 - GV đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả. 
 - GV nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len 
lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.
 - GV hỏi HS về nội dung đoạn viết.
 - GV nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh. 
 - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết. 
 - Gv đọc lại cho Hs khảo bài.
 - Giáo viên thu vở, nhận xét bài chấm. 
 3. Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài tập 2:
 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. 
 - HS gạch chân các tiếng có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
 - Một số HS nêu kết quả.
 - HS khác, GV nhận xét. 
 - HS làm bài chưa đúng sửa bài vào vở. 
 Bài tập 3: 
 - Yêu cầu HS đọc bài 3, 1 học sinh đọc đề, cả lớp lắng nghe.
 - HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài theo nhóm. 
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác, GV nhận xét.
 - 1 HS đọc câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên.
 Bài tập 4:
 - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ 
chấm.
 - Một số HS nêu kết quả.
 - HS khác, GV nhận xét.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS có tiến bộ trong chữ viết.
 - HS nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: THIÊN NHIÊN
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên BT1; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện 
tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ BT2; tìm được từ ngữ tả không 
gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, 
BT4.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học( làm đúng các bài tập)
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.( tìm được nhiều từ về 
chủ điểm thiên nhiên, đạt câu hay miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên)
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
 - GDBVMT
 II. Đồ dùng
 - Từ điển HS, giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 1HS chữa BT4 của tiết LTVC trước.
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài.
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
 Bài tập 1:
 - HS đọc y/c bài tập.
 - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài
 - GV kết luận: Tất cả những gì không do con người tạo ra.
 Bài tập 2:
 - HS thảo luận theo nhóm 4.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ,tục ngữ
 + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống.
 + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
 + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc gì cũng thành công.
 - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
 Bài tập 3:
 - GV phát phiếu cho cả nhóm làm việc.
 - Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng,trình bày k/q
 - HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được.
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 Bài tập 4:
 - Thực hiện như bài tập 3.
 - Tìm từ ngữ:
 + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì 
thầm...
 + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên...
 + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ 
dội...
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết 
những từ ngữ đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
Buổi chiều
 Khoa học
 PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết được cách phòng bệnh viêm gan A. - Luôn có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, vận động tuyên truyền mọi 
người cùng tích cực thực hiện.
 - GDKNS: KN phân tích, đối chiếu, KN tự bảo vệ 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: biết tự tìm ra kiến thức về cách phòng bệnh thiếu vitaminA
 - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.( thảo luận trong nhóm để tìm ra kiến thức)
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A . tự bảo vệ và thực hiện vệ sinh ăn uống 
để phòng 
 II. Đồ dùng
 - Tranh minh hoạ trang 31,32 SGK; Giấy khổ to, bút dạ., giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Con cào cào
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Làm việc với SGK
 * Mục tiêu: Nêu được tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền viêm gan 
A.
 * Cách tiến hành: 
 Bước 1:
 Gv chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của 
các nhân vật trong hình 1 và trả lời câu hỏi:
 + Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A.
 + Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
 + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
 Bước 2: Làm việc theo nhóm
 Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo hướng dẫn của GV.
 Bước 3: Làm việc cả lớp
 - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm 
khác bổ sung.
 2. Quan sát và thảo luận
 * Mục tiêu: 
 - Nêu được cách đề phòng bệnh viêm gan A.
 - Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A.
 * Cách tiến hành: Bước 1:
 GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời các câu 
hỏi:
 - Chỉ và nói về nội dung của từng hình.
 + Tác dụng của việc làm như vậy để làm gì?
 - 4 HS nối tiếp nhau trình bày, GV bổ sung.
 Bước 2: GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
 + Nêu các cách phòng bênh viêm gan A.
 + Theo em, người bị bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?
 + Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?
 Kết luận: (SGK)
 C. Vận dụng
 - Nhận xét, khen những HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A.
 - Học thuộc mục bạn cần biết, sưu tầm tranh ảnh, các thông tin về bệnh 
HIV/AIDS.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________ 
 Địa lý
 DÂN SỐ NƯỚC TA
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 - Sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam.
 - Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
 - Dân số nước ta tăng nhanh.
 - Biết tác động của dân số đông tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc 
đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học 
hành, chăm sóc y tế; tăng sức ép đối với môi trường.
 - Sử dụng bảng số liệu biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự 
gia tăng dân số.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí,
 - Năng lực tìm tòi và khám phá , vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn( biết tác 
hại của dân số việc tăng nhanh)
 3. Phẩm chất: 
 - Ý thức về sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình. II. Đồ dùng
 - Ti vi, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá - Thực hành
 1. HĐ1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á
 - GV treo bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á, HS đọc bảng số liệu, 
thảo luận các câu hỏi sau:
 + Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng số liệu này có t/d gì? 
 + Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào?
 + Số dân được nêu trong bảng thống kê theo đơn vị tính nào?
 - HS làm việc cá nhân,trả lời câu hỏi.
 + Năm 2004,dân số nước ta là bao nhiêu?
 + Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
 + Em rút ra đặc điểm gì về dân số VN?
 - GV kết luận
 2. HĐ2: Gia tăng dân số VN
 - GV treo biểu đồ dân số VN và hỏi:
 +Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
 + Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục dọc của biểu đồ?
 + Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào?
 - HS thảo luận nhóm 2 để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở VN.
 - Đại diện nhóm trả lời theo bảng số liệu
 - Em rút ra điều gì về sự gia tăng dân số ở nước ta?
 3. HĐ3: Hậu quả của sự gia tăng dân số.
 - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu về hậu quả của sự gia tăng dân số.
 - HS báo cáo kết quả. 
 - GV và các nhóm nhận xét, bổ sung.
 * Dân số tăng nhanh: 
 + Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
 + Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
 + Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn.
 C. Vận dụng - Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó 
đến đời sống của nhân ta?
 - GV nhận xét giờ học.
 - Bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
 Tập đọc 
 TRƯỚC CỔNG TRỜI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.
 - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó 
 - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa 
hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên 
nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, 
hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng, lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.( dùng từ, nói câu văn 
trôi chảy, phù hợp)
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
 II. Đồ dùng
 - SGK, Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của những người dân vùng cao (nếu 
có). Ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Bài ca đi học
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
 Luyện đọc
 - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn thơ. (2 lượt) 
 - Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc: khoảng trời, ngút ngàn, ráng chiều, 
vạt nương, hoang dã, sương giá, - Lần 2: Giải thích từ khó: nguyên sơ, vạt nương, tuôn, sương giá, áo chàm, nhạc 
ngựa, thung 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gv nhận xét học sinh hoạt động
 Tìm hiểu bài 
 - Gọi HS giải thích các từ ngữ: áo chàm, nhạc ngựa, thung, 
 - Yêu cầu HS đọc thầm và thảo luận theo nhóm tổ để trả lời các câu hỏi:
 + Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là cổng trời?.
 + Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? 
 + Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? 
 + Điều gì đã khiến cho cánh đồng sương giá như ấm lên 
 + Hãy nêu nội dung chính của bài thơ. 
 - Nhận xét
 - Rút ra nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên 
nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, 
hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. 
 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
 Luyện đọc diễn cảm
 - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ.
 - Lớp theo dõi, sau đó 1 em nêu giọng đọc, các HS khác bổ sung và thống nhất 
giọng đọc phù hợp.
 - Tổ chức cho hs đọc diễn cảm khổ thơ 2. (treo bảng phụ viết sẵn khổ thơ 2).
 - GV đọc mẫu 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi khổ thơ 2.
 C. Vận dụng
 - Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
 - Nhận xét tiết học 
 - Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và đọc trước bài “Cái gì quý nhất”.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________
 Thể dục
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_ho.docx