Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 35 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 9
 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và 
có tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong 
cộng đồng.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3A)
 - HS theo dõi lớp 3A biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A diễn tiểu 
phẩm: Yêu thương em nhỏ. - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
 - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn 
- Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong xong 
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác
dưới cờ
 ______________________________
 Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
 - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: người lao 
động là quý nhất.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận trả lời các câu hỏi trong bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách đọc thể hiện đúng giọng đọc 
của bài.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất : 
 - Trân trọng sức lao động của con người.
 II. Đồ dùng
 - Hình minh họa trong SGK. 
 III. Hoạt động dạy - học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá -Thực hành
 1. Giới thiệu bài: 
 Gv nêu mục đích, yêu cầu bài học.
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
 a. Luyện đọc:
 - Gọi một HS khá đọc toàn bài
 - GV chia bài làm 3 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ Một hôm....sống được không?
 + Đoạn 2: Từ Quý và Nam....phân giải.
 + Đoạn 3: Phần còn lại
 - HS luyện đọc nối tiếp (2-3 lượt bài)
 - HS tìm và luyện đọc từ khó.
 - HS đọc phần chú giải trong SGK.
 - HS đọc theo cặp.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 b. Tìm hiểu bài:
 - Theo Hùng, Quý, Nam, cái gì quý nhất trên đời?
 - Mỗi bạn đã đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình:
 - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mời là quý nhất?
 - Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó?
 (Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí...)
 c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 5 HS đọc lại bài văn theo lối phân vai:GV giúp HS thể hiện đúng giọng 
đọc của các nhân vật.
 - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn tranh luận.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục người khác khi tranh luận của các 
nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận trong tiết TLV tới.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 Giúp HS nhận biết: 
 - Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản.
 - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, c). Khuyến khích HS làm các 
bài tập còn lại.
 2. Năng lực chung
 - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận
 II. Đồ dùng
 Bảng nhóm sgk, giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp khởi động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 B. Thực hành
 Bài 1:
 - HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài, 1 HS làm bài vào bảng phụ.
 - HS làm bài trên bảng phụ, dán bài lên bảng, cả lớp nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
 a) 35m 23cm = 35 23 m = 35,23m
 100
 b) 51 dm 3cm = 51 3 dm = 51,3dm
 10 c) 14m 7cm = 14 7 m = 14,07m
 100
 Bài 2: 
 - GV nêu bài mẫu: 315 cm = ... m
 - HS thảo luận, phân tích: 
 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm = 3 15 m = 3,15 m
 100
 Vậy 315cm = 3,15m
 - HS làm các bài còn lại, cả lớp thống nhất kết quả.
 234cm = 2,34m ; 506cm = 5,06m ; 34dm = 3,4m
 Bài 3: 
 - HS nêu yêu cầu bài.
 - HS tự làm và thống nhất kết quả:
 3 km 245 m = 3 245 km = 3,245 km.
 1000
 Bài 4:
 - HS nêu yêu cầu của bài, thảo luận cách làm rồi làm bài. Khuyến khích HS 
làm thêm câu b, d nếu còn thời gian.
 - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ 
 - Cả lớp, GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng. 
 a) 12,44m = 12 44 m = 12m 44cm
 100
 b) 7,4dm = 7 4 dm = 7dm 4cm
 10
 c) 3,45 km = 3 450 km = 3 km 450 m = 3450 m.
 1000
 d) 34,3km = 34 300 km = 34km 300m = 34 300m.
 1000
 - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng.
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại nội dung đã được luyện tập.
 - Gv nhận xét tiết học. Dặn HS ôn bài ở nhà để ghi nhớ kiến thức đã luyện 
tập 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________
 Buổi chiều
 Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
 - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
 - Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh; phân biệt đối xử 
với những người bị nhiễm HIV và gia đình họ.
 GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với 
người nhiễm HIV.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực xác định giá trị bản thân, tự tin và ứng xử, giao tiếp phù hợp với người 
nhiễm HIV/AIDS.
 3. Phẩm chất 
 - Biết thể hiện cảm thông, chia sẻ, không phân biệt đối xử , kì thị với người nhiễm 
HIV.
 II. Đồ dùng
 - Hình minh hoạ trang 36,37 SGK., giáo án điện tử
 - Tranh ảnh,tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi Trời mưa
 B. Khám phá
 1. HIV/AIDS không lây nhiễm qua một số tiếp xúc thông thường.
 - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi những hoạt động tiếp xúc nào không có khả 
năng lây nhiễm HIV/AIDS.
 - HS trả lời, GV kết luận.
 - GV tổ chức trò chơi:HIV không lây nhiễm qua con đường tiếp xúc thông 
thường
 + Mỗi nhóm 4 HS .HS đọc lời thoại các nhân vật trong hình 1 và phân vai 
diễn lại tình huống
 + Gọi nhóm HS lên diễn kịch
 - GV nhận xét khên ngợi từng nhóm.
 2. Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người lây nhiễm HIV và gia đình 
họ.
 - HS hoạt động theo nhóm 2. - Q/S hình 2,4 trang 36, 37 SGK, đọc lời thoại trả lời câu hỏi: Nếu các bạn 
đó là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào?
 - HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - GV khen những HS có cách ứng xử thông minh, biết thông cảm với hoàn 
cảnh của hai bạn nhỏ.
 - Hỏi: Qua ý kiến của các bạn em rút ra điều gì?
 - Hs trả lời.
 Gv nhận xét kết luận: Chúng ta cần phải biết cảm thông, chia sẻ, động viên, 
tránh đối xử kì thị với người nhiễm HIV.
 3. Bày tỏ thái độ ý kiến.
 - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó, em 
sẽ làm gì?
 Tình huống 1: Lớp em có 1 bạn vừa chuyển đến.Bạn rất xinh xắn nên lúc 
đầu ai cũng muốn chơi với bạn. Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều thay đổi 
thái độ vì sợ lây. Em sẽ làm gì khi đó?
 Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam 
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó?
 Tình huống 3: Em cùng các bạn đang chơi thì thấy cô Lan đi chợ về.Cô cho 
mỗi đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV. Khi 
đó em sẽ làm gì?
 - Các nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
 - Gv nhận xét chung, tuyên dương những nhóm có cách xử lí tình huống tốt.
 C. Vận dụng
 - Chúng ta cần có thái độ như thế nào với người nhiễm HIV và gia đình họ?
 - Làm như vậy có tác dụng gì?
 - HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lý
 CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản 
để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
 - Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven 
biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động, nơi ít dân, thiếu lao động.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sán g tạo.
 3. phẩm chất: 
 - Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường
 II. Đồ dùng
 - Bảng số liệu về mật độ dân số nước ta.
 - Lược đồ mật độ dân số nước ta.
 - Hình minh hoạ trong SGK., giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Chú voi con ở bản Đôn
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
 HĐ1. 54 dân tộc anh em trên đất nước VN.
 * HS đọc SGK và nhớ lại kiến thức lịch sử đã học ở lớp 4.
 - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
 - Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít 
người sống ở đâu?
 - Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ?
 - Truyền thuyết “ Con rồng cháu tiên” của nhân dân ta thể hiện điều gì?
 * GV nhận xét sửa chữa bổ sung cho câu trả lời của HS .
 HĐ2. Mật độ dân số VN.
 - Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
 - GV nêu VD và giải thích về mật độ dân số.
 - GV treo bảng thống kê mật độ dân số của một số nước châu á và hỏi: 
Bảng 
 số liệu cho ta biết điều gì?
 - So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu á.
 - Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số VN?
 - GV kết luận HĐ3. Sự phân bố dân cư VN.
 - GV treo lược đồ mật độ dân số VN và hỏi: Nêu tên lược đồ và cho biết 
lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
 - HS thảo luận nhóm 2 các vấn đề sau:
 + Chỉ trên lược đồ và nêu:
 * Các vùng có mật độ dân số trên 1000 người/km2
 * Những vùng có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2
 * Vùng có mật độ dân số từ trên 100 đến 500 người km2
 * Vùng có mật độ dân số dưới 100 người/km 2
 + Trả lời câu hỏi
 ? Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Vùng nào dân cư thưa thớt?
 ? Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển gây ra những 
khó khăn gì?
 ? Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng miền núi gây khó khăn gì cho việc phát 
triển kinh tế ở miền núi?
 ? Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã 
làm gì?
 - GV nhận xét, chỉnh sửa.
 C. Vận dụng
 - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
 - Sự phân bố dân cư VN như thế nào ?
 - GV tổng kết tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau: Nông nghiệp
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Lịch sử
 CÁCH MẠNG MÙA THU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, 
cuộc cách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám.
 - Tiêu biểu cho c/m Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà 
Nội vào ngày 19-8-1945. Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm của c/m tháng Tám.
 - Ý nghĩa lịch sử của c/m tháng Tám.
 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, hoạt động nhóm: Trình bày sự kiện tiêu biểu cho c/m 
Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội vào ngày 19-8-1945.
 - Năng lực sáng tao: Nêu được ý nghĩa của c/m Tháng Tám năm 1945.
 3. Phẩm chất
 - Khâm phục và tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, SGK
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp nghe và vỗ tay theo nhạc bài Mười chín tháng tám
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên của bài mùa thu c/m trong SGK
 - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi
 + Theo em vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho 
cách mạng VN? Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào?
 Hoạt động 2. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - HS thảo luận theo nhóm 4, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về 
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945.
 - Từng HS trong nhóm thuật cho nhau nghe
 - Một HS trình bày trước lớp.
 - GV cho HS quan sát một số tranh ảnh tư liệu và tổng kết.
 Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội với cuộc 
khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc 
giành chính quyền ở địa phương khác ra sao?
 - Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần c/m của 
nhân dân cả nước?
 - Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã dành được chính quyền?
 Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của CM tháng Tám.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
 + Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong cuộc c/m tháng Tám? + Thắng lợi của c/m tháng Tám có ý nghĩa như thế nào?
 C. Vận dụng
 - Nêu ý nghĩa thắng lợi của CM tháng Tám?
 - Đọc phần ghi nhớ SGK
 - Tìm hiểu về những địa danh gắn với ngày Hà Nội giành chính quyền.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
 Thể dục
 ĐỘNG TÁC CHÂN. TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn hai động tác vươn thở và tay. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
 - Học động tác chân.
 - Trò chơi “Dẫn bóng”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
 II. Địa điểm phương tiện
 Chuẩn bị một còi, tranh dạy thể dục ( động tác chân)
 Sân trường.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Phần Nội dung SL TG Phương pháp
 - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng ngang
 dung yêu cầu giờ học
Mở Khởi động : Xoay các khớp 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang
đầu 4- 6 - Chuyển thành đội hình vòng 
 Trò chơi: Làm theo hiệu phút tròn
 lệnh 1
 a. Ôn động tác vươn thở, 5 - GV điều khiển cả lớp làm 
 tay. Học động tác chân theo mẫu theo tranh
 - Tập theo tổ, tổ trưởng điều 
 khiển
 -Từng tổ tập dưới sự điều 
Cơ 15- khiển của tổ trưởng.GV bao 
bản 1 20 quát lớp
 b.Trò chơi vận động: “Dẫn phút - GV phổ biến cách chơi, cho 
 bóng” HS chơi
 - Nhận xét học sinh chơi, 
 tuyên dương những nhóm, bạn 
 chơi tốt - Tập 1 số động tác thả lỏng 1 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang
Kết - Hệ thống lại nội dung bài 1 phút
thúc học
 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 Theo đội hình vòng tròn
 - Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc
 ________________________________
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Bảng đơn vị đo khối lượng.
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo khối 
lượng thường dùng.
 - Luyện tập viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị 
đo khác nhau.
 - Bài tập cần làm 1, 2a, 3. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 
 2. Năng lực chung
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hoạt động nhóm
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế. 
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi Diệt các con vật có hại
 B. Khám phá
 HĐ1. Ôn mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
 - GV yêu cầu HS kể lại tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến 
lớn.
 - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị 
đo đã kẻ sẵn.
 - GV yêu cầu: Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, giữa 
ki-lô-gam và yến.
 - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki-lô-gam.
 - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác, sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn 
thành bảng đơn vị đo khối lượng như phần đồ dùng dạy học. - Gv hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền kề 
nhau.
 1 tạ = 1 tấn = 0,1 tấn.
 10
 1 kg = 1 tấn = 0,001 tấn...
 1000
 HĐ2. Ví dụ :
 - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với tấn, 
giữa tạ với ki-lô-gam.
 - Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm :
 5 tấn 132kg = ....tấn
 - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ 
trống.
 - GV nhận xét các cách làm mà HS đưa ra, tránh chê trách các cách làm 
chưa đúng.
 - HS nêu cách làm: 5 tấn 132 kg = 5 132 tấn = 5,312 tấn
 1000
 - GV cho HS làm tiếp: 5 tấn 32 kg = ... tấn
 C. Hoạt động thực hành
 Bài 1 : HS làm bài cá nhân vào vở sau đó thống nhất kết quả
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
 - GV chữa bài cho HS.
 Kết quả là : 45,023 kg ; 10,003 kg ; 0,500 kg .
 Bài 2: Khuyến khích học sinh làm thêm phần 2b. 
 - HS thảo luận thảo nhóm đôi nêu các bước tính cần thiết sau đó làm bài rồi 
thống nhất kết quả.
 - GV gọi HS đọc đề bài toán.
 - GV yêu cầu HS làm bài.
 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
 - GV kết luận về bài làm đúng.
 Bài 3: HS làm bài cá nhân
 Học sinh nêu bài toán, tự giải vào vở.
 - GV gọi HS đọc đề bài.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.
 - GV chữa bài HS làm bài trên bảng lớp.
 Đáp số: 1,62 tấn D. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn HS về nhà ôn bài, hoàn thành các bài tập còn lại.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Chính tả
 Nghe – viết: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” 
không mắc quá 5 lỗi trong bài. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự 
do. Động viên HSKT viết được 3 - 5 dòng thơ
 - Làm được bài tập 2a và bài tập 3a trong VBT.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. 
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ , giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - HS thi viết tiếp sức trên lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
 - Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu tiết học
 B. Thực hành
 1. Hướng dẫn HS nhớ - viết
 - GV yêu cầu 2 HS đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt, HS theo dõi trong 
SGK.
 - HS đọc thầm lại bài chính tả.
 - GV nhắc HS chú ý một số từ ngữ dễ viết sai chính tả 
 - Bài gồm mấy khổ thơ ? 
 - Trình bày các dòng thơ thế nào? 
 - Những chữ nào phải viết hoa?
 - Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào?
 - HS gấp SGK - Viết bài.
 - HS đọc lại toàn bài một lượt, HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và chữa lỗi.
 - GV nhận xét, chữa 7-10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi.
 - GV nhận xét chung. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
 Bài 2a:
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để hoàn thành bài và dán lên bảng lớp, đọc
 phiếu. 
 La- na Lẻ- nẻ
 con na- quả na lẻ loi- nứt nẻ
 la hét- nết na tiền lẻ- nẻ mặt 
 lê la- nu na nu nống 
 la bàn- na mở mắt đơn lẻ- nẻ toác 
 Bài 3a:
 - Mỗi HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - HS làm bài vào VBT, GV giúp HS thi tìm các từ láy.
 - Cả lớp nhìn kết quả làm bài đúng, nêu nhận xét.
 - GV chốt : 
 + Từ láy âm đầu l : la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, 
lam lũ
làm lụng, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè lẳng 
lặng .
 + Từ láy vần có âm cuối ng : lang thang, làng nhàng, chàng màng loáng 
thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng 
trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng 
nhùng, lúng túng 
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
 - HS nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: THIÊN NHIÊN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên: biết một số từ ngữ thể hiện sự 
so sánh và nhân hoá bầu trời. - Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh 
đẹp thiên nhiên. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo. năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
 II. Đồ dùng
 Bảng phụ, giáo án điện tử, SGK
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi: Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm
 B. Thực hành
 1. Giới thiệu bài
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
 Bài tập 1:
 - Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm
 - GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS.
 Bài tập 2:
 - Một HS đọc y/c bài tập
 - HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả vào giấy, dán lên bảng lớp theo yêu 
cầu BT:
 + Từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
 + Từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng /buồn bã..
 + Từ ngữ khác: cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn.
 Bài tập 3:
 - HS đọc nội dung bài tập.
 - Nêu yêu cầu bài tập:
 +Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở.
 + Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vườn cây, công viên...
 - HS làm bài cá nhân: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm.
 - HS đọc đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chọn đoạn văn hay nhất.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________ Buổi chiều
 Khoa học
 PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
 - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
 - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực phân tích, phán đoán những tình huống có nguy cơ bị xâm hại. 
 - Năng lực tìm kiếm sự giúp đỡ nếu bị xâm hại.
 3. Phẩm chất
 II. Đồ dùng
 - Tranh minh họa trong SGK.
 - Phiếu ghi sẵn một số tình huống
 III. Hoạt động dạy - hoc
 A. Khởi động
 - Những trường hợp tiếp xúc nào không bị lây nhiễm HIV/AIDS?
 - Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia 
đình họ? Theo em tại sao cần phải làm như vậy?
 B. Hoạt động khám phá
 1. Giới thiệu bài: Cho HS chơi trò chơi: “Chanh chua, cua cắp”
 - GV nêu cách chơi.
 - Cho HS thực hiện trò chơi.
 - Kết thúc trò chơi, GV hỏi:
 + Vì sao em bị cua cắp?
 + Em làm thế nào để không bị cua cắp?
 + Em rút ra bài học gì qua trò chơi?
 + Thế nào là “xâm hại”, những hành vi nào được coi là xâm hại?
 - Hs trả lời Gv ghi nhanh lên bảng.
 2. Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại?
 - HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh họa 1,2,3 trang 38 SGK
 - GV hỏi: Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì?
 - Em hãy kể thêm những tình huống có thể bị xâm hại mà em biết?
 - HS trao đổi thảo luận nhóm 4 tìm các cách đề phòng bị xâm hại. - HS ghi nhanh ý kiến thảo luận thảo luận vào bảng nhóm, dán lên bảng, các 
nhóm khác bổ sung.
 Gv kết luận: Tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại: Đi một mình 
nơi tối tăm; ở trong phòng kín một mình với người lạ; đi nhờ xe người lạ, 
 3. Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại.
 - GV chia HS làm 3 nhóm; Đưa tình huống y/c HS xây dựng lời thoại, diễn 
lại tình huống theo lời thoại.
 * Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc chơi. Gần 9 giờ tối, Nam đứng dậy định 
về thì Bắc cứ rủ ở lại xem đĩa phim hoạt hình cậu mới được bố mua cho hôm qua. 
Nếu là Nam em sẽ làm gì khi đó?
 * Tình huống 2: Thỉnh thoảng Nga lên mạng intenet và chát với một bạn 
trai. Bạn ấy giới thiệu là học trường Giảng Võ. Sau vài tuần bạn rủ Nga đi chơi. 
Nếu là Nga, khi đó em làm gì?
 *Tình huống 3: Trời mùa hè nắng chang chang. Hôm nay mẹ đi công tác nên 
Hà phải đi bộ về nhà. Đang đi trên đường thì một chú đi xe gọi Hà cho đi nhờ. 
Theo em, Hà cần làm gì khi đó?
 - Gọi các nhóm lên đóng kịch
 - Nhận xét các nhóm có lời thoại hay, sáng tạo, đạt hiệu quả.
 Gv kết luận: Nói với kẻ đó: hãy dừng lại, nói kiên quyết về ý định sẽ báo cáo 
với người lớn về hành vi của kẻ đó.
 + Bỏ đi khỏi chỗ đó
 + Kể với những người tin cậy để được giúp đỡ.
 4. Những việc cần làm khi bị xâm hại.
 - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi.
 + Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì?
 + Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta phải làm gì?
 + Theo em chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự với ai khi bị xâm hại?
 - GV và cả lớp bổ sung, rút ra kết luận đúng.
 C. Vận dụng
 - Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì?
 - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà đọc thuộc mục bạn cần biết.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________ Kể chuyện
 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN CÂY CỎ NƯỚC NAM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù
 - HS dựa vào tranh minh họa, kể lại từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ 
câu chuyện.
 - Hiểu nội dung từng đoạn chuyện.
 - Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân 
trọng từng ngọn cỏ, lá cây. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực phát triển ngôn ngữ, băng lực làm việc nhóm
 3. Phẩm chất
 - Yêu quý và bảo vệ cây xanh.
 II. Đồ dùng
 - Một số loại cây thuốc nam, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại
 - Giới thiệu bài
 B. Khám phá –Thực hành
 HĐ 1. GV kể chuyện 
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm các yêu cầu trong SGK.
 - GV kể 2 lần, HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện.
 - GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn.
 HĐ 2. Hướng dẫn kể chuyện
 * Kể chuyện theo nhóm.
 - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức 
 tranh.
 - HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm.
 * Thi kể chuyện trước lớp.
 - HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp.
 - Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện.
 * Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Câu chuyện kể về ai?
 - Câu chuyện có ý nghĩa gì?
 - Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam?
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét HS kể chuyện.
 - Dặn HS về nhà kể cho mọi người cùng nghe. - Chuẩn bị bài tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Kĩ thuật
 Bài: NẤU CƠM (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Biết cách nấu cơm.
 - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích 
môn học.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. nồi, gạo, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay”
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình
 - GV hướng dẫn đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi.
 + Nêu các cách nấu cơm ở gia đình em?
 + Nêu cách nấu cơm mà em biết?
 - GV tóm tắt lại các cách nấu cơm.
 *HĐ2. Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt về cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun. - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
 *HĐ3. Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
 - GV yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm đã học ở bài trước
 - Hãy nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện ở gia đình em?
 - Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện 
theo SGK
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt cách nấu cơm bằng nồi cơm điện:
 + Cho gạo đã vo vào nồi
 + Cho nước vào nồi theo 2 cách: Đổ nước theo các vạch hoặc dùng cốc để 
đong nước.
 + San đều gạo trong nồi, lau khô đáy nồi
 + Đậy nắp, cắm điện...
 - GV yêu cầu HS thảo luận so sánh cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và nấu 
cơm bằng bếp đun.
 - Yêu cầu HS nhắc lại hai cách nấu cơm
 - HS đọc ghi nhớ SGK
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: Chuẩn bị thực hành nấu cơm.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 
 ______________________________ 
 Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
 Tập đọc
 ĐÁT CÀ MAU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặ thù

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_ho.docx