Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 25 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI XUÂN PHỔ I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương. II. Các hoạt động dạy học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 3B) - HS theo dõi lớp 3B trình bày. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 3B giới thiệu về nghề - HS theo dõi truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu xong. - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới thiệu về các nghề truyền thống của xã. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho Hs vỗ tay hát bài hát: Ông cháu - Học sinh vỗ tay, hát theo. - Giáo viên dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên đọc. giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. - HS theo dõi GV chia đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và ngải cứu, vun xới, .. một số từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ - HS đọc câu theo hướng dẫn của nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi GV. vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - 5 HS đọc nối tiếp. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà giới thiệu cho biết về những cây nào trong nội giới thiệu cho biết về nhiều loại vườn. cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét - Vườn của ông mình có rất nhiều về vườn cây của ông. cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ bảo có những cây ông trồng khi tôi làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được còn bé tí; .. nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nước cho từng cây trong vườn. Sẽ - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung tỉa cành bắt sâu cho các loại cây chính của bài. hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của người - HS lắng nghe. ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết - HS nêu nội dung bài (theo cảm ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nhận và sự hiểu biết của mình). nên khu vườn đó. - HS nhắc lại nội dung chính của bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Lắng nghe hướng dẫn. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng như thức đã học vào thực tiễn. mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dồng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh. - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi dung biểu đồ a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? -HS làm bài theo yêu cầu b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa ngày? Tháng 2 có 25 ngày mưa c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? Tháng 3 có 15 ngày mưa - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ 5 ngày - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở c, Trung bình mỗi tháng có số ngày - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. mưa là: - GV nhận xét tuyên dương. ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm -HS đọc thông tin và trả lời -HS thảo luận theo yêu cầu a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét? b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt ngày Rô-bốt chạy được số mét là: chạy được bao nhiêu mét ? ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được = 1140 (m) trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt trước đó? chạy được trong mỗi ngày lớn hơn - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. độ dài quãng đường mà Rô- bốt chạy - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp được trong ngày trước đó? - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời - Các nhóm khác nhận xét. theo đề bài. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2:(Làm việc nhóm 4) 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu -HS đọc thông tin và trả lời phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ -HS thảo luận theo yêu cầu nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 2150 vé, 410 vé, Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé nhật rạp chiếu phim bán được nhiều b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: hơn 1000 vé + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán được Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa nhiều hơn 1000 vé Bình bán được nhiều vé xem phim + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán nhất, vì thư hàng tuần có chương được nhiều vé xem phim nhất? trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua - Các nhóm khác nhận xét. vé nhiều như vậy? - HS lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học được - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong bài học trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dồng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Trái đất này là của chúng mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1:(Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi dung biểu đồ a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? -HS làm bài theo yêu cầu b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu a, Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa ngày? Tháng 3 có 15 ngày mưa c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 mưa? ngày - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ c, Trung bình mỗi tháng có số ngày đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ mưa là: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập -1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù -HS đọc thông tin và trả lời Đổng -HS thảo luận theo yêu cầu a, Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu a, Ngày 1, Rô-bốt chạy được 700m mét? Ngày 2, Rô-bốt chạy được 800m b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Ngày 3, Rô-bốt chạy được 1100m Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét ? Ngày 4, Rô-bốt chạy được 1400m c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được Ngày 5, Rô-bốt chạy được 1700m trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với b, Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày trước đó? ngày Rô-bốt chạy được số mét là: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. ( 700 + 800 + 1100+1400+1700) : 5 = - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp 1140 (m) - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả c, Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy lời theo đề bài. được trong mỗi ngày lớn hơn độ dài - GV mời đại diện các nhóm trình bày. quãng đường mà Rô- bốt chạy được trong ngày trước đó? - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2:(Làm việc nhóm 4) Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là:285 vé, 540 , 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm 2150 vé, 410 vé, 1105 vé, 1200 vé, 1610 vé -HS đọc thông tin và trả lời -HS thảo luận theo yêu cầu b, Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: Vào thứ Tư, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ + Vào những ngày nào rạp chiếu phim bán nhật rạp chiếu phim bán được nhiều được nhiều hơn 1000 vé hơn 1000 vé + Vào ngày nào rạp chiếu phim Hòa Bình bán Vào thứ Tư, rạp chiếu phim Hòa Bình được nhiều vé xem phim nhất? bán được nhiều vé xem phim nhất, vì Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người thư hàng tuần có chương trình khuyến mua vé nhiều như vậy? mãi “Mua 1 tặng 1” - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - HS lắng nghe - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ kiến thức đã học - HS tìm, chia sẻ một số tình huống được trong bài học trong thực tế. - Các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên - Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp) II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết + Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây Nguyên. - HS quan sát H1.2 và trả lời - Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên. - Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài .mới. 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về dân cư - GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin - HS quan sát H3, đọc thông tin và SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: thực hiện nhiệm vụ + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên +So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các vùng khác. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. + Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến định - HS trả lời cư? + So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên và các vùng khác. + Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có - HS theo dõi thêm thông tin + GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ đăng, Gia rai,...Hiện nay có một số dân tộc đến sinh sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, Dao, Mông,...Mật độ dân cư ở Tây Nguyên thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở nước ta. Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, thị xã, thành phố ven các trục đường giao thông,... 2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu a. Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công nghiệp - HS quan sát H4,5, đọc thông tin và - GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: thực hiện nhiệm vụ + Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên. + Xác định trên lược đồ những địa phương trồng nhiều loại cây đó - GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để nắm bắt được các kí hiệu. GV hướng dẫn kĩ các kĩ năng đọc lược đồ cho HS - Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, - HS đọc phần chú giải các HS khác nhận xét, bổ sung - Đại diện HS trình bày kết quả thảo GV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở luận Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao su - Các HS khác nhận xét, bổ sung Phân bố: - HS lắng nghe - Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng - Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng. - Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông - Chè: Gia Lai, Lâm Đồng - Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta. Các cây có giá trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về - HS lấy tư liệu đã sưu tầm và trình một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng bày trước lớp. ở Tây Nguyên và trình bày. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài múa hát trước lớp. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS trả lời + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn - HS lắng nghe. khác nhau? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá HĐ 2.3. Làm việc cả lớp - GV mời HS trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời + Những thức ăn đồ uống nào chứa nhiều + Các loại thực phẩm có chứa nhiều đường cần ăn ít, chứa nhiều muối cần ăn hạn đường như bánh kẹo, sữa có đường, chế? nước ngọt,... cần ăn ít, các thức ăn chứa nhiều muối như thức ăn nhanh, đồ hộp, đồ ăn vặt,... chứa nhiều muối cần ăn hạn chế. + Những thức ăn nào không cần sử dụng + Thức ăn không cần sử dụng thêm gia thêm gia vị chấm khi ăn? vị chấm khi ăn: rau củ xào, thịt xào,... + HS tự trình bày, nhận xét, bổ sung +Thói quen ăn uống hằng ngày của em đã lành mạnh chưa? Vì sao? + HS nêu + Em cần thay đổi gì để các bữa ăn lành mạnh? + HS đọc thông tin bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi - GV mời HS đọc thông tin bổ sung HĐ 2.4. Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện theo các câu hỏi trong SGK + Liệt kê các thức ăn, đồ uống em đã ăn hai - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu ngày gần đây ở nhà, ở trường theo gợi ý sau: - GV mời một vài em trình bày, soi bài làm của em đó. + Dựa vào sơ đồ “Tháp dinh dưỡng” đối - HS trình bày, nhận xét chiếu với các bữa ăn trong 2 ngày ở trên và nhận xét các bữa ăn trong ngày đã cân bằng, - HS đối chiếu, cho ý kiến lành mạnh chưa vì sao? + Em cần thay đổi điều gì về thói quen ăn uống để các bữa ăn cân bằng lành mạnh và có lợi cho sức khỏe? Tổng kết: - HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung - Qua các nội dung, em cho biết: Để đảm bảo chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh cần làm gì? - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết: + Ăn đủ bữa và: + Phối hợp nhiều loại thức ăn + Ăn rau xanh, quả chín và uống đủ + GV nhận xét, tuyên dương. nước. - GV mời một vài em nhắc lại. + Sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật. + Sử dụng ít muối và đường 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - HS tham gia trò chơi lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Giáo dục thể chất NHẢY DÂY ( Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập nhảy dây kiểu chụm chân, nhảy dây qua từng chân. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở 5 – 7’ đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ tay, cổ chân, 2x8N khởi động. GV. vai, hông, gối, - Trò chơi “Thi xếp hàng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại 16-18’ động tác kết hợp - Kiến thức. phân tích kĩ thuật , - Ôn BT tại nhảy những lưu ý khi dây tại chỗ. thực hiện động tác HS quan sát GV làm - Ôn bài tập nhảy - Cho 2 HS lên mẫu dây qua từng thực hiện động tác chân. mẫu HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - GV cùng HS - Đội hình tập luyện nhận xét, đánh đồng loạt. Tập đồng loạt giá tuyên dương - GV thổi còi Tập theo tổ nhóm - HS thực hiện động tác. Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, Tập theo cá nhân sửa sai cho HS. Thi đua giữa các tổ ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng - Trò chơi “Lăn cho các bạn luyện bóng qua đường tập theo khu vực. dích dắc”. - Tiếp tục quan GV sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Bài tập PT thể - Phân công tập lực: theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Vận dụng: GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho III.Kết thúc 1 lần trình diễn HS thi đua giữa - Thả lỏng cơ toàn 4 lần các tổ. - Chơi theo hướng thân. dẫn 3-5’ 3 lần - Cho HS chạy bước - Nhận xét, đánh nhỏ tại chỗ đánh tay giá chung của buổi tự nhiên 20 lần học. 4- 5’ 4 lần - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi lại Hướng dẫn HS Tự sát tranh trong sách hít thở ôn ở nhà trả lời câu hỏi? - HS trả lời - Xuống lớp - GV hướng dẫn- Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả lỏng 1 lần thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. Yêu cầu cần đạt - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. gian) + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và định yêu cầu. cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) Bài 2. - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài bài tập theo nhóm đôi. tập + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: cỏ? (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng khoe sắc? núi rừng Tây Bắc? Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi thẳng tắp? nào/Bao giờ)? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Đọc nội dung ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” (trên phiếu học tập) tháng 12 âm lịch. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ - Cho học sinh làm bài tập. thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận ngày Tết gian phòng xét kết luận. - Trình bày kết quả hoạt động. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các - Trình bày kết quả hoạt động. trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) xuân, .bầy chim hót líu lo. - Yêu cầu các nhóm trình bày. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau - Nhận xét, tuyên dương học sinh. ra khơi. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi đâu? theo hình thức hỏi - đáp. + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi Ví dụ: nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, tuổi mới? nơi chốn) + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta - Tổ chức học sinh thực hiện. được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ - Nhận xét, tuyên dương học sinh. những tài liệu, hiện vật cổ. - Học sinh trình bày trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các để củng cố, vận dụng kiến thức. thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Toán SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_cao.doc