Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 23 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 1
 Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
 - Hiểu nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
 - Thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm . công học tập của các em.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa; năng 
lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận cùng bạn để tím ra câu trả lời đúng, sửa lỗi 
cho bạn khi đọc; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; HS biết tự đọc thầm bài 
trôi chảy, trả lời được câu hỏi trong bài đọc 
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ: biết cách đọc diễn cảm lá thư, năng 
lực thẩm mĩ: biết cách dùng từ, đặt câu ( đọc diễn cảm và hiểu nội dung bài đọc )
 3. Phẩm chất 
 Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ, làm theo lời Bác dạy
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, giáo án điện tử
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" 
 - GV giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
 - Giới thiệu bài đọc: Thư gửi các học sinh
 2. Khám phá - Thực hành
 HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
 - Một học sinh đọc một lượt toàn bài.
 - HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài.
 Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao?”
 Đoạn 2: Phần còn lại.
 - HS tìm hiểu từ ngữ mới và khó: HS đọc thầm phần chú giải các từ mới, giải 
nghĩa các từ đó (có thể đặt câu một số từ).
 - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
 * HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi sau:
 - Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường 
khác?
 - Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
 - HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
 - Nêu nội dung chính của bài.
 * HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, chia sẻ, GV chốt nội dung
 HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
 - GVđọc mẫu đoạn: Sau 80 năm . công học tập của các em. 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 - HS thi đọc diễn cảm
 - HS nhẩm học thuộc lòng
 - Thi đọc thuộc lòng. GV đánh giá.
 3. Vận dụng
 - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
 - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
 - Đọc trước bài văn tả cảnh: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc viết phân số; biết biểu diễn phép chia một số tự nhiên cho một số tự 
nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
 - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.
 2. Năng lực chung
 NL tự chủ và tự học: biết cách tự học, tự giải quyết các bài taapl; NL giao tiếp 
và hợp tác: thảo luận nhóm để giải quyết các bài tập; NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo (HS tự ôn luyện khái niệm phân số ở HĐ1; hoàn thành các bài tập ) 
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Đồ dùng dạy học - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Chơi trò chơi: Sóng biển
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá -Thực hành
 HĐ1: Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
 - GV treo miếng bìa ( biểu diễn phân số ): Hỏi đã tô màu mấy phần băng
giấy?
 - Yêu cầu HS nêu và giải thích.
 - Gọi HS lên bảng viết và đọc phân số, HS dưới lớp viết vào giấy nháp.
 - GV tiến hành tương tự với các hình còn lại.
 - GV viết lên bảng cả 4 phân số( như SGK), yêu cầu HS đọc lại.
 HĐ 2: Ôn cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới 
dạng phân số.
 * GV viết lên bảng các phép chia sau: 1: 3; 4 : 10 ; 9 : 2
 - GV yêu cầu HS viết các phép chia trên dưới dạng phân số.
 - HS làm bài, chữa bài.
 - Yêu cầu HS đọc chú ý SGK.
 * GV viết lên bảng các số sau và yêu cầu HS viết các số đó sang phân số có mẫu 
số là 1: 5, 12, 2001.
 - Yêu cầu HS nêu cách viết một số tự nhiên dưới dạng phân số có MS là 1.
 - GV: Mọi STN đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
 - Yêu cầu HS nêu cách viết STN 1; 0 thành phân số.
 HĐ 3: Luyện tập
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài, đổi vở kiểm tra kết quả.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài, đổi vở kiểm tra kết quả.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - HS tự đọc yêu cầu và làm bài.
 - Gọi 2 HS làm ở bảng. Chữa bài, nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia: 
 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
 - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 BUỔI CHIỀU 
 Toán
 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS :
 - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
 - Biết vận dụng t/c cơ bản của PS để rút gọn PS, quy đồng MS các PS
 - Bài tập cần làm: 1, 2, 3; KK làm thêm bài 3
 2. Năng lực chung 
 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 
: HS tự rút ra được các tính chất cơ bản của phân số.
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
 + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
 + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
 - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng.
 - GV nhận xét trò chơi
 - Giới thiệu bài. 2. Khám phá - Thực hành
 HĐ1: Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
 Ví dụ 1: - GV viết bài tập lên bảng.
 - Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào ô trống.
 - GV hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân sốvới một số tự nhiên khác 
0 ta được gì?
 Ví dụ 2: - GV viết ví dụ lên bảng.
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên 
khác 0 ta được gì?
 b. Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số. 
 * Rút gọn phân số.
 - GV viết phân số lên bảng, yêu cầu HS rút gọn.
 - HS trình bày sau đó cho nhắc lại cách rút gọn phân số.
 * Ví dụ 2:
 - GV viết phân số và lên bảng, yêu cầu quy đồng mẫu số 2 phân số trên.
 - Gọi HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số 2 phân số.
 HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
 Bài 1 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 2 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS làm bài, đổi vở kiểm tra kết quả.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 3 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau trong bài.
 - Gọi HS nêu kết quả và giải thích lí do.
 3. Vận dụng
 - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
 - GV tổng kết giờ học.
 - Dặn học sinh về nhà ôn bài và chuẩn bị bài học sau 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________ Chính tả
 VIỆT NAM THÂN YÊU 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng bài chính tả bài Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi 
trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. 
 - Tìm tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT2; thực hiện đúng BT3.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: biết hợp tác với bạn 
để hoàn thành bài tập ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách viết một 
số chữ hoa sáng tạo. 
 3. Phẩm chất
 Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở., yêu quý quê hương, đất nước
 II. Đồ dùng.
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình
 2. Khám phá
 HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết.
 - GV đọc bài chính tả
 - HS đọc thầm bài
 - HS nêu từ khó. Gv hướng dẫn HS luyện viết các từ đó.
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
 - GV đọc lại bài, HS tự sửa lỗi
 - Đổi vở kiểm tra nhau - GV nhận xét.
 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài vào vở.
 - Gọi HS đọc bài văn đã điền hoàn chỉnh.
 - Nhận xét, kết luận bài làm đúng.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - HS đọc y/c bài tập 
 - HS tự làm bài - Nhận xét, chữa bài.
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết chính tả với c/k; g/gh; ng/ngh.
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học
 - Ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS có khả năng: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc 
điểm giống với bố mẹ của mình.
 2. Năng lực chung
 - Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
 - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh vẽ SGK
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Hát bài hát: Cả nhà thương nhau
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”.
 - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 2: Mỗi cặp HS vẽ một em bé hoặc một 
người mẹ hay một người bố của em bé đó. Sau đó GV thu phiếu phát cho HS 
yêu cầu mỗi HS đi tìm bé, bố, mẹ của mình.
 - Ai tìm được đúng hình là thắng, GV tuyên dương người thắng cuộc
 - GV nêu câu hỏi: + Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé?
 + Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
 Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
 - HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4 SGK, đọc các lời thoại trong hình, liên hệ đến 
gia đình mình.
 - HS trình bày kết quả trước lớp.
 - GV nêu câu hỏi: + Hãy nói về sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
 + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ 
được duy trì kế tiếp nhau. 
 Hoạt động 3: Liên hệ
 - Gọi 1 số HS liên hệ gia đình mình.
 - Cả lớp chia sẻ
 - HS nhắc lại kết luận.
 3. Vận dụng
 - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
 - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
 - Nhận xét giờ học
 - Dặn dò học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau và vẽ sơ đồ các thế hệ của 
gia đình em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________________
 Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
 Luyện từ và câu
 TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống 
nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn 
toàn.
 - Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu 
được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo ( Làm việc nhóm hoàn thành BT )
 3. Phẩm chất
 Giáo dục học sinh say mê môn học 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 - GV giới thiệu chương trình LTVC. 2. Khám phá
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu BT1.
- Một HS đọc các từ đã viết sẵn ở bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, b.
- GV: Những từ có nghĩa giống nhau là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân 
- HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét.
* HS đọc nội dung cần ghi nhớ ( như SGK).
- Cả lớp đọc thầm. Cho vài HS nhắc lại ghi nhớ.
HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1. HĐ cặp đôi 
 - Gọi HS đọc đề bài.
 - HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, GV ghi nhanh lên bảng.
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. 1 HS làm ở bảng để chữa bài.
 - Nhận xét, chữa bài.
Bài 2. HĐ nhóm 4
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.
 - 1 nhóm dán phiếu lên bảng, chữa bài.
 Bài 3. HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Nhận xét, khen những HS đặt câu hay.
 3. Vận dụng
 - Gọi HS nhắc lại Ghi nhớ.
 - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? 
 - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
 - GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Kể chuyện
 LÝ TỰ TRỌNG I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ nội dung câu chuyện 
và hiểu ý nghĩa câu chuyện. 
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm 
bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn kể lại 
từng đoạn của câu chuyện; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi 
nhớ : HS nhớ và kể lại được ND câu chuyện, biết hoạt động nhóm để kể ,
 3. Phẩm chất: Khâm phục, học tập và noi gương gương anh hùng dân tộc.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Gương anh Lý Tự Trọng
 2. Khám phá -Thực hành
 HĐ1: GV kể chuyện
 - GV kể lần1, HS nghe.
 GV ghi lên bảng các nhân vật trong chuyện, giúp HS giải nghĩa một số từ khó.
 - GV kể lần2, chỉ vào tranh minh họa.
 HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
 - Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1- 2 câu 
thuyết minh.
 - Yêu cầu HS nêu lời phát minh cho 6 tranh.
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 * KC theo nhóm:
 HS tập kể chuyện theo nhóm 4.
 + Kể từng đoạn
 + Kể toàn bộ câu chuyện
 + Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 * Thi kể chuyện trước lớp:
 - Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn chuyện (3 em).
 - Thi kể cả câu chuyện.
 - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV kết luận và ghi bảng ý nghĩa câu chuyện.
 3. Vận dụng
 - Noi gương anh Lý Tự Trọng các em cần phải làm gì?
 - GV nhận xét tiết học
 - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
BUỔI CHIỀU
 Toán
 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp 3 
phân số theo thứ tự.
 - Bài tập cần làm: Bài 1,2 
 2. Năng lực chung
 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo ( HS tự rút ra được quy tắc so sánh hai phân số )
 3. Phẩm chất
 Giáo dục học sinh say mê học toán. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi
 + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho 
hai đội chơi.
 + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số 
đó.
 + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá – Thực hành
 HĐ1. So sánh hai phân số có cùng mẫu số. - GV viết lên bảng 2 phân số: và , yêu cầu HS so sánh.
 - GV: Khi so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
 HĐ2. So sánh các phân số khác mẫu số.
 - GV viết lên bảng 2 phân số: và , yêu cầu HS so sánh.
 - GV: Khi so sánh các phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
 HĐ3. Luyện tập.
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS làm ở bảng để chữa bài.
 - GV nhận xét 
 3. Vận dụng
 - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian.
 - HS nhắc lại các bước so sánh hai phân số.
 - GV tổng kết tiết học và dặn chuẩn bị bài học sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Tập đọc
 QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng 
của cảnh vật. 
 - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo ( Đọc bài, biết ngắt, nghỉ câu; trả lời câu hỏi và rút ra được nội 
dung của bài )
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ ( Đọc diễn cảm bài 
đọc )
 3. Phẩm chất
 Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và trả lời 
câu hỏi trong SGK.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá -Thực hành
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
 - 1 em đọc một lượt toàn bài.
 - HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
 + Phần 1. Câu mở đầu
 + Phần 2. Tiếp đến “như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”
 + Phần 3. Tiếp đến “qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói”
 + Phần 4. Đoạn còn lại.
 - HS luyện đọc theo cặp. 
 - Một HS đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 - HS thảo luận theo nhóm 4
 ? Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng?
 ? Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm 
giác gì?
 ? Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh 
động?
 Những chi tiết nào về con người làm cho quê hương thêm đẹp và sinh động?
 ? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
 HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 
 - Bốn HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài văn
 - GV đọc mẫu đoạn “ Màu vàng dưới đồng phủ màu vàng mới ” và hướng dẫn 
cách đọc.
 - HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cặp
 - HS thi đọc diễn cảm.
 3. Vận dụng - Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1 số từ chỉ 
màu vàng khác. Đặt câu.
 - Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em.
 - Chuẩn bị bài sau: Nghìn năm văn hiến.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Khoa học
 NAM HAY NỮ (t1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Giúp HS:
 - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam, 
 nữ.
 - Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
 - Năng lực tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
 3. Phẩm chất
 Giáo dục ý thức tôn trọng bạn cùng giới và khác giới
 II.Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử. 
 III.các hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi sau: 
 + Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm giống gì ? 
 + Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá -Thực hành
 Hoạt động 1: Thảo luận
 Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học.
 Cách tiến hành: 
 Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp các câu hỏi 1, 2, 3(SGK).
 Bước 2: - HS làm việc; sau đó đại diện 1 số cặp trình bày kết quẩ.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 * Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nỡ còn có những khác 
biệt về mặt sinh học: 
 + Nam thường có râu, cơ quan sinh dục tiết ra tinh trùng.
 + Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tiết ra trứng.
 - Gọi 1 em nêu 1 số đặc điểm giữa nam và nữ vềmawtj sinh học.
 Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai nhanh, ai đúng?"
 Mục tiêu: HS phân biệt đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
 Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức và hướng dẫn: Trò chơi: "Ai nhanh, ai đúng?"
 - Yêu cầu HS mở sách đọc và tìm hiểu nội dung trò chơi.
 - HS lắng nghe rồi thục hiện. Sau đó dán phiếu lên bảng.
 - Trình bày và giải thích, các nhóm khác nhận xét.
 - GV hỏi thêm và kết luận: Giữa nam và nữ có sự khác nhau về mặt sinh học nh-
ưng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội. Vậy, chúng ta đều phải suy nghĩ và 
thể hiện bằng hành động ngay tù trong gia đình, trong lớp học của mình.
 3. Vận dụng
 - Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
 - HS nhác lại nội dung bài học.
 - GV nhận xét tiết hjc.
 - Dặn dß HS về nhµ chuẩn bị cho tiết sau: Nam hay nữ (tiếp theo)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
 Tập làm văn
 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
 - Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài văn: Nắng trưa.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo: HĐ nhóm ở bài tập của phần thực hành; 
 3. Phẩm chất Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu: Rửa tay
 2. Khám phá
 Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét
 Bài tập 1
 - HS đọc y/c BT1 và đọc 1 lượt bài: Hoàng hôn trên sông Hương
 - Giải nghĩa các từ ngữ: màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác.
 - Mỗi em tự xác đinh các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
 - HS phát biểu ý kiến.
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 Bài tập 2
 - GV nêu y/c bài tập
 - Cả lớp đọc lướt bài văn và trao đổi theo nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả; nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả 
của hai bài văn
 - HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh 
 * Phần ghi nhớ
 - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
 - HS minh họa nội dung cần ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh: 
Hoàng hôn trên sông Hương và Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
 3. Hoạt động luyện tập - Thực hành
 - HS đọc y/c của bài tập và bài văn Nắng trưa.
 - HS trao đổi bài theo nhóm 2.
 - HS phát biếu ý kiến. Nhận xét, kết luận.
 4. Vận dụng
 - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK
 - Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một 
buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố 
 - Khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 
 ____________________________ 
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc( 3 trong 4 từ) và đặt câu với 1 từ tìm 
được ở BT1, BT2. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
 - Chọn được từ ngữ thích hợp để hoàn thành bài văn (BT3).
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất 
 Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau:
 + Thế nào là từ đồng nghĩa ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ?
 + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ?
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học
 2. Khám phá – Thực hành
 Bài tập 1.
 - HS làm việc theo nhóm 2: 
 Nhóm 1, 8: Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh.
 Nhóm 2, 7: Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu đỏ.
 Nhóm 3, 6: Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu trắng.
 Nhóm 4, 5: Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu vàng.
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 - Cả lớp và GV nhận xét, thi đua xem nhóm nào tìm được đúng, nhanh, nhiều từ.
 Bài tập 2.
 - HS đọc y/c bài tập. 
 - Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS đặt câu trên bảng lớp.
 - Nhận xét, chữa bài HS làm ở bảng. - GV mời từng tổ tiếp nhau chơi trò chơi tiếp sức - mỗi em đọc nhanh 1- 2 câu 
đã đặt với những từ cùng nghĩa mình vừa tìm được.
 - Cả lớp và GV nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc.
 Bài tập 3.
 - Một HS đọc y/c BT và đọc đoạn văn Cá hồi vượt thác 
 - Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân 
 - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa những chỗ sai.
 - Hai HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
 3. Vận dụng
 - Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn 
toàn ?
 - GV nhận xét tiết học
 - Đọc lại đoạn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa trong đoạn 
văn.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _________________________________
 Toán
 ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tiếp)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3. Khuyến khích HS làm thêm bài 4.
 2. Năng lực chung 
 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 
( Áp dụng quy tắc để hoàn thành bài tập )
 3. Phẩm chất 
 Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp:
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS.
 + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS.
 - GV nhận xét - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá - Thực hành
 Bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1
 - Yêu cầu HS tự so sánh và điền dấu so sánh, 1 HS lên bảng làm bài
 - Nhận xét, chữa bài 
 GV: Thế nào là phân số lớn hơn 1; phân số bằng 1; phân số bé hơn 1?
 Bài 2. 
 - GV viết đề bài lên bảng.
 - Yêu cầu HS so sánh 2 phân số trên.
 - HS nhắc lại kết luận: Trong hai PS có tử số bằng nhau, phân số nào có MS bé 
hơn thì phân số đó bé hơn.
 Bài 3.
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài.
 - Chữa bài, đối chiếu kết quả.
 Khuyến khích HS làm bằng các cách khác nhau.
 Cách 1: Quy đồng MS
 Cách 2: So sánh phân số với 1
 Bài 4.
 - Cho HS nêu bài toán, rồi chữa bài:
 Cách 1: Quy đồng MS rồi so sánh
 Cách 2: Quy đồng tử số rồi so sánh
 3. Vận dụng
 - Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1.
 - Ôn lại cách so sánh hai PS cùng MS, khác MS.
 - Dặn dò chuẩn bị bài học tiếp
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
BUỔI CHIỀU
 Toán
 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết đọc, viết phân số thập phân. Biết rằng có một số phân số có thể viết 
thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4(a,c). KK làm bài 4.
 2. Năng lực chung NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. 
Lấy VD minh hoạ ? 
 - GV nhận xét - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động1. Giới thiệu phân số thập phân
 - GV nêu và viết các PS: 
 - Cho HS nêu đặc điểm MS của các PS này
 - GV giới thiệu phân số thập phân.
 - GV nêu và viết PS: 
 - Y/c HS tìm PSTP bằng phân số đó
 - Làm tương tự với 
 - HS nêu nhận xét: + Có một số PS có thể viết thành PSTP
 + Chuyển một số PS thành PSTP bằng cách tìm một số 
nhân với MS để có 10;100;1000...rồi nhân cả TS và MS với số đó để được PSTP. 
 3. Luyện tập – Thực hành
 Bài 1
 - GV viết các phân số thập phân lên bảng và yêu cầu HS đọc.
 - HS nối tiếp nhau đọc các phân số.
 Bài 2.
 - GV lần lượt đọc các phân số thập phân cho HS viết. 2 HS lên bảng làm.
 - Nhận xét, chữa bài.
 Bài 3.
 - HS đọc đề bài.
 - Yêu cầu HS nêu các phân số thập phân.
 ? Trong các phân số còn lại phân số nào có thể viết thành phân số thập phân?(
 ).

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx