Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 60 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 Tran thu van
 TUẦN 1
 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh 
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
 II. Chuẩn bị
 GV, HS chuẩn bị một số bài thơ và bài hát liên quan đến chủ đề
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phần 1. Nghi lễ
 - Lễ chào cờ HS thực hiện cùng cả trường
 - Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học mới, 
kế hoạch trong tuần này. HS lắng nghe
Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
 1. Khởi động
 - Cả trường hát bài Em yêu trường em HS hát
 - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh 
hoạt
 2. Ca hát chào mừng năm học mới
Yêu cầu học sinh nêu tên những bài hát, bài 
thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn HS nêu tên các bài hát, bài thơ 
bè. ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo 
VD: Bài hát: Đi học Bài thơ: Cô giáo lớp bạn bè
em
3. Hoạt động Liên hoan văn nghệ
- HS từ khối 1 đến khối 5 xung phong thể 
hiện bài hát hoặc bài thơ mình đã chuẩn bị. 
- Cả trường cùng lắng nghe và cổ vũ Tran thu van
- Nhận xét chung buổi sinh hoạt HS thực hiện
4. Hoạt động vận dụng
Sưu tầm, hoặc sáng tác những bài hát, bài 
thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn 
bè
 ___________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo 
hàng.
 - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các 
số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện theo
 bài “Vui đến trường” để khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm 
 việc cá nhân) 
 - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 
 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm vào vở. 814) đọc số (Năm mươi hai nghìn 
 - GV nhận xét, tuyên dương. tám trăm mười bốn).
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - HS lần lượt làm bài vào vở 
 - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: + Viết số: 30 008 021; 820 015;1 
 viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp 200 324
 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm 
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết bàn .
 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận 
 xét
 a. 504 842 =500 000 + 400 + 800 + Tran thu van
 40 + 2
 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 30 000 + 500 + 30 + 9
 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích - HS đọc bài toán, phân tích bài 
 đề bài. toán, nêu cách trình bày bài giải, 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn đổi vở soát, nhận xét
 nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích 
 đề bài. a, 20/11/2024
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
 + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy 
 đơn vị?
 + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau -Hs lắng nghe
 mấy đơn vị?
 + Số chẵn cần tìm là số nào?
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào -Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài
 phiếu học tập nhóm.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 + Thảo luận và làm việc theo nhóm
 - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, 
 chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả 
 lớp, được bạn và GV nhận xét
 - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030).
 3. Vận dụng trải nghiệm 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số 
 tự nhiên thành tổng các số hạng,....
 Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 + HS trả lời: 67 329
 trăm, 2 chục và 9 đơn vị
 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 + HS trả lời: 600
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
Buổi chiều Khoa học Tran thu van
 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số thành phần của đất.
 - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 - Stem: Làm “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất.
 II. Đồ dùng
 - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); 
tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo 
nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
 - HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi - HS lắng nghe.
 được trồng ở đâu?
 + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức - HS lắng nghe và tham gia chơi theo 
 ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau 
 được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ cải trồng trên đất trong vườn.
 được thưởng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất 
 - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. ngoài bờ biển.
 - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các 
 trên các loại đất nhưng không thể trồng khe đất mà không được trồng trên đá 
 trên đá. Vậy, trong đất có những thành (hình 1 SGK).
 phần nào giúp cho cây trồng có thể phát - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời 
 triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động đúng.
 sau. - HS lắng nghe, suy nghĩ.
 – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, ghi vở.
 2. Hoạt động
 Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh 
 hoạt nhóm 4)
 – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa - HS đọc cá nhân khung thông tin. 
 vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã Một số HS trả lời: Trong đất có 
 chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần không khí, nước, các chất dinh dưỡng 
 nào giúp cây trồng có thể phát triển? (chất khoảng và mùn). HS cũng có 
 thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá 
 cây, sỏi,...
 - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng 
 minh trong đất có không khí theo nhóm 6 phân công các bạn thực hiện TN 1 và Tran thu van
 và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt ghi vào Phiếu TN
 theo các bước: + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 
 + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng đĩa chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa 
 TN. nước, găng tay.
 + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi 
 hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục 
 cốc nước (hình 2). màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp 
 chất,...
 + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu 
 ý: HS phải quan sát thật nhanh khi 
 mới thả đất vào cốc nước.
 + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào + Các nhóm đưa ra kết luận và so 
 cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. sánh với dự đoán ban đầu.
 – Đại diện nhóm trình bày, nhóm 
 + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán khác đặt câu hỏi bổ sung.
 ban đầu. 
 - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
 Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm
 - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc – HS quan sát hình 3 dựa vào video 
 ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. hoặc tranh ảnh của GV so sánh và 
 nhận xét
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất 
 tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất không có hiện tượng gì xảy ra.
 có những thành phần nào?
 – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy 
 quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. xuất hiện những bong bóng nước nhỏ 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. bám vào thành ống.
 GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa 
 đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ 
 bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 trong đất có nước.
 Hoạt động 3: Quan sát hình 4
 – GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
 tin về thành phần của đất.
 – GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - Ngoài không khí và nước, trong đất 
 biết ngoài không khí và nước, trong đất còn còn có chất khoáng, mùn và một số 
 có thành phần nào? Thành phần nào có thành phần khác. Chất khoáng chiếm 
 nhiều nhất ở trong đất? tỉ lệ nhiều nhất trong đất 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
 GV kết luận: Trong đất có nước và không 
 khí, chất khoáng, mùn,..
 3. Vận dụng trải nghiệm Tran thu van
 - GV cho HS đọc thông tin “Em có -HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ 
 biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác thêm các thông tin khác sưu tầm được.
 về đất mà các em sưu tầm được. - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu 
 - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến tầm được (đất thật hoặc tranh ảnh).
 thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân 
 biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, 
 đất thịt, đất sét.
 - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví 
 cây nào? Loại đất nào thích hợp để các dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, trồng phi 
 cây trồng đó sống và phát lao trên đất cát, trồng rau màu trên đất 
 triển tốt? thịt,....
 ?Mai trườn đất oqr quê em có bị ô nhiễm -
 không? -
 ? Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm? -
 -Tổ chức cho HS làm “Tờ rơi” tuyên - HS làm tờ rơi
 truyền bảo vệ môi trường đất. theo nhóm - Trưng bày sản phẩm
 - Các nhóm nhận xét
 -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối - HS nghe và thực hiện.
 với cây trồng
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
 QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của 
vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc 
lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa 
của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
 - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn 
vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và 
Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống.
 - Tích hợp GDANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền hai 
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy., bản đồ Việt Nam
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi 
của bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 mà GV đưa ra
trang 5 trong SGK và thực hiện các 
nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 
phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 
2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa 
điểm này. -
–GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu 
trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận 
xét và bổ sung thêm thông tin (nếu 
có). Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú 
–GV nhận xét câu trả lời của HS, có độ cao khoảng 1.470 m, đây là điểm 
chuẩn kiến thức: cao nhất của cực Bắc Việt Nam.
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc 
tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc 
Bắc của Tổ quốc. Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và 
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) 
lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của Đây được coi là điểm cực Nam trên đất 
đất nước. liền của Tổ quốc Việt Nam
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn 
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa 
lí của Việt Nam (làm việc chung cả 
lớp) - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong đồ và trả lời câu hỏi:
mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ 
hành chính Việt Nam năm 2021, làm 
việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 
– 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các 
nhiệm vụ sau: - Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam 
trên bản đồ hình 3. Á, thuộc châu Á.
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị + Trên đất liền, nước ta có chung đường 
trí địa lí đối với thiên nhiên, nông biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-
nghiệp, giao thông vận tải và đời sống chia và tiếp giáp với biển
ở nước ta. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị - Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự 
trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta:
treo tường, các nhóm khác nhận xét + Thuận lợi:
và bổ sung (nếu có). ✓ Thiên nhiên mang tính nhiệt đới 
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của ẩm gió mùa.
vị trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động ✓ Thích hợp phát triển cây trồng, 
kinh tế và đời sống của người dân để vật nuôi của vùng nhiệt đới
HS thảo luận. ✓ Phát triển giao thông vận tải biển; 
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo + Khó khăn:
luận. ✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
 -Hs lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động 
học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông 
Nam Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung 
đường biên giới với Trung Quốc, Lào, 
Cam-pu-chia và tiếp giáp với vùng 
biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển 
Đông, giáp với vùng biển của nhiều 
quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc 
điểm tự nhiên nước ta là quy định 
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới - HS lắng nghe 
ẩm gió mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt 
động sản xuất và đời sống: thích hợp 
phát triển cây trồng, vật nuôi của 
vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển 
giao thông vận tải biển, hoạt động 
xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng 
chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, 
đặc biệt là bão.
– GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí 
địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa 
trên trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: 
Việt Nam giáp biển lại có khí hậu 
nhiệt đới, nên nghề làm muối của 
nước ta có điều kiện phát triển; Việt 
Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận 
lợi phát triển du lịch biển,. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ 
và đơn vị hành chính
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu - HS làm việc theo nhóm, quan sát bản 
cầu HS đọc thông tin trong mục kết đồ và trả lời câu hỏi
hợp quan sát hành 3. Bản đồ hành 
chính Việt Nam năm 2021, thực hiện Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của 
các nhiệm vụ sau: Việt Nam:
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có 
hình dạng như thế nào + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, 
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu vùng trời và vùng biển.
đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố + Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ 
trực thuộc trung ương? phần đất liền và các đảo, quần đảo trên 
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực Biển Đông, có tổng diện tích hơn 331 
thuộc Trung ương ở nước ta mà em nghìn km².
biết. + Phần đất liền của nước ta có dạng chữ 
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết S, hẹp chiều bắc - nam.
quả từng nhiệm vụ học tập. + Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, 1 triệu km².
nhận biết được hình dạng lãnh thổ -Đơn vị hành chính:
phần đất liền và kể tên các tỉnh, thành + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực 
phố. thuộc Trung ương.
 + Trong đó, 5 thành phố trực thuộc 
 Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà 
 Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần 
 Thơ.
 - HS lắng nghe
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về 
hoạt động học của cả lớp và chuẩn 
kiến thức:
+ Phần đất liền của nước ta có dạng 
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo 
chiều Bắc – Nam.
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành 
phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành 
phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
– Mở rộng: GV có thể đặt thêm những 
câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi 
nhỏ giải đó về các tỉnh, thành phố ở - HS nêu theo hiểu biết của bản thân
Việt Nam. Ví dụ một số câu hỏi gợi 
mở:
- Em biết gì về các thành phố đó?
+ Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp những tỉnh 
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Xác định trên bản đồ 
hành chính Việt Nam 5 thành phố 
trực thuộc Trung ương, quần đảo 
Trường sa và Hoàng Sa.)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau 
thông tin SGK và thảo luận: Vị trí quan sát, thảo luận
trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 
thành phố trực thuộc Trung ương, - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý.
quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời đại diện một số nhóm trình 
bày trước lớp. Các nhóm khác quan 
sát, nhận xét. - Hs trả lời
- Em viết gì về 2 quần đảo Trường Sa 
và Hoàng Sa?
- GV giới thiệu thêm: 2 quần đảo 
Trường Sa và Hoàng Sa là bộ phận 
của lãnh thổ Việt Nam chúng ta cần 
bảo vệ, giữ gìn
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
“Doremon đang ở đâu”. + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào? Câu 1: Đông Nam Á
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 2: Biển Đông
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, Câu 3: 63 tỉnh
thành phố?
Câu 4: Vùng biển nước ta có diện tích Câu 4: khoảng 1 triệu km².
khoảng bao nhiêu? + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên 
 dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
 Bài 01: Tiết 1: Đọc THANH ÂM CỦA GIÓ 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn 
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc 
của nhân vật.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra 
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành 
động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với 
thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng 
miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu 
và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện 
của tình yêu quê hương.
 - Tích hợp đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên: Không bẻ 
cành, hái hoa, bắt chim Biết chăm sóc cây hoa trong vườn trường
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV yêu HS nêu tên các trò chơi mà - HS tiếp nối nhau nêu
 các em biết? theo 2 đội. + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
 - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, 
 HS.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
 minh họa SGK tr8, dẫn dắt và giới 
 thiệu bài đọc: - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS 
 Những trò chơi hay hoạt động khác lắng nghe.
 ngoài trời mang lại rất nhiều điều - HS HS quan sát, tiếp thu.
 hữu ích cho các em. Các em được 
 hoà vào thiên nhiên, được vui chơi 
 trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi 
ngoài trời, có thể phát huy sự sáng 
tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm 
hiểu một câu chuyện về một trò 
chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài 
“Thanh âm của gió”
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ phù hợp: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của 
nhân vật - HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên 
đá đẹp cho mình
+ đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, 
cười, cười..”
+ đoạn 3: còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo - HS đọc từ khó.
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: 
ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, - 2-3 HS đọc câu.
thung lũng, la lên, lùa trâu, 
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở 
những câu dài 
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ 
nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi 
ánh lên lấp lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình 
dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm 
những viên đá đẹp cho mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: 
giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu 
khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân 
vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên 
“O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; -Hs lắng nghe
ngữ điệu cảm thán hay lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo 
nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp)
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ 
ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu 
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó 
hiểu, GV có thể giải thích hoặc 
hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa 
của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần 
theo phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong 
nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp 
giữa hai sườn dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi 
đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận 
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm 
đôi, hoạt động chung cả lớp, hoạt + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ 
động cá nhân, men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý núi....... Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại 
rèn cách trả lời đầy đủ câu. chúng tôi như đùa nghịch.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai 
các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại 
tả thế nào? rồi mở ra và lặp lại.
 Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử 
 bịt tai nghe .....vô lí nhưng lại có thật 
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra (bịt tai cũng nghe được)
trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn 
thích trò chơi đó?
 + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ 
 bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống 
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để 
của hai anh em nói lên điều gì? Chọn nghe tiếng gió.
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ của em. - HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham 
gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói 
với các bạn điều em nghe thấy.
- GV cho hs nghe âm thanh gió
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao - HS lắng nghe, tiếp thu..
đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu 
chuyện Thanh âm của gió, em có 
nhận xét gì về trí tưởng tượng của 
các bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 
đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm 
trả lời câu hỏi. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
-GV nhận xét, khích lệ HS và kết của mình.
luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ -HS lắng nghe
luôn rất phong phú và thú vị, là chìa 
khóa để trẻ em tiến đến và khám phá 
thế giới xung quanh với tất cả những 
ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em 
hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng 
tượng và sáng tạo của bản thân nhé!
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS: Không bẻ cành, hái hoa, xả rác 
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc bừa bãi. chăm sóc vườn trường,...
Thanh âm của gió là câu chuyện về 
sự ngạc nhiên, thích thú của các 
bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong 
một khung cảnh làng quê thanh 
bình, yên ả.
* : Môi trường quyết địn rất lớn đến 
chất lượng cuộc sông của chúng ta , 
các em cần làm gì để bảo vệ môi 
trường?
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
bài đọc:
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm 
xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn 
nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có 
điều khác lạ. + HS nối tiếp đoạn.
* Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối 
 tiếp các đoạn trước lớp.
 + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
 cảm.
 * Bình chọn nhóm đọc hay nhất
 - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn 
 cảm toàn bài trước lớp.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV có thể khích lệ HS nêu cảm - HS có thể phát biểu các ý kiến khác 
 xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc nhau. Ví dụ:
 bài đọc. Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em 
 thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò 
 chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ 
 nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ 
 thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn 
 nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc 
 câu chuyện và làm thử giống các nhân 
 vật trong bài, em cảm nhận được sự 
 sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi 
 này.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi 
 các em có
 nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng 
 góp để tiết
 học hiệu quả.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm 
và chức năng của mỗi từ loại. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
thông qua các từ loại tìm được.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp lớp học” -Hs tham gia chơi
 để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ
 - GV giới thiệu bài -Hs lắng nghe và ghi tên bài
 2. Luyện tập
 Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động 
 từ hay tính từ?
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài 
 HS làm theo nhóm. tập.
 - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả 
 sau đó chốt đáp án: lời. 
 + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện 
 tượng tự nhiên, thời gian,...)
 + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái 
 của sự vật
 +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt 
 động, trạng thái
 - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, -Hs nêu ví dụ
 động từ, tính từ..
 - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
 Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài
 Thanh âm của gió và thực hiện các yêu 
 cầu.
 - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm 
 của gió lên màn hình - HS lắng nghe
 - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò 
 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 chơi theo hướng dẫn của GV.
 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng 
 lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua 
 của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình 
 cộng của cả 4 vòng. - HS lắng nghe biểu điểm để xác định 
 – Cách tính điểm cho 1 vòng mục tiêu phấn đấu.
 + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
 + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ 
tư: 8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án Vòng 1: - HS các đội chấm bài chéo nhau theo 
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu biểu điểm.
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng 
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, đội sau mỗi vòng chơi..
nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt 
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: 
chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, 
đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm 
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một 
hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa 
vàng lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn 
lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt 
màu xanh. Lưu ý: 
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm 
bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay 
không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS. 
Khích lệ HS đạt câu có hình ảnh , hay,
 - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và 
ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần 
thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức 
thức được luyện tập trong tiết học. được luyện tập trong tiết học.
- Giao việc cho HS: Tập viết nhiều câu - Ghi chép lời dặn dò của GV.
văn miêu tả cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ.
 - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập 
 của HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số 
tình huống thực tế..
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Truy tìm kho báu” - HS tham gia chơi
 để khởi động bài học.
 Luật chơi: GV trình chiếu hợp quà, học - HS lắng nghe luật chơi
 sinh tự chon và trả lời câu hỏi có trong 
 hộp quà.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe và ghi tên bài.
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc 
 cá nhân) 
 - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, 
 ghi kết quả vào vở.
 -HS nói kết quả và cách làm cho bạn, 
 thống nhất kết quả; 
 (a) C; b) A)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn 
 năm, một cửa hàng bán được số sản 
 phẩm và đã thống kê như bảng số liệu 
 dưới đây.
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
 quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: (Làm việc cá nhân) -Hs lắng nghe 
 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc bài, làm việc cặp đôi
 tích đề bài. a) Số sản phẩm cửa hàng bán được 
 Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: mỗi năm là:
 “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được - Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
 khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh - Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
 thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 - Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
 đồng. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
 a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh b) Doanh thu thực tế của cửa hàng 
 thu đến hàng nào? được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 
 b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của 2 550 000 đồng.
 cửa hàng đến hàng chục nghìn.
 - GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe
 3. Vận dụng trải nghiệm 
 Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các 
 tấm thẻ 
 - Gv gợi ý cho học sinh
 + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là 
 số lẻ? Là những chữ số nào?
 + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, viết 
 thì nên xem xét đổi thẻ nào trước? số tạo được vào vở.
 + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, 
 + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau được bạn và GV nhận xét.
 khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ 
 trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được số 
 số 7? 873 649). 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
Tiết 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may - HS tham gia trò chơi
mắn” để khởi động bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe.
lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: 
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và 
các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây, 
sau đó thực hiện yêu cầu.
a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của 
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.
c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung 
vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết 
sáng tạo A, B. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp 
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy 
 nghĩ để trả lời từng ý:
- GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
xét chung và chốt nội dung:
a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến 
phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim 
Hoà. 
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim 
Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện 
và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. 
Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến 
phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, 
cảm xúc về câu chuyện. 
c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào 
phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của 
bài văn. 
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. 
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh. Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx