Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Tran thu van TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. II. Chuẩn bị GV, HS chuẩn bị một số bài thơ và bài hát liên quan đến chủ đề III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ HS thực hiện cùng cả trường - Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch trong tuần này. HS lắng nghe Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Em yêu trường em HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Ca hát chào mừng năm học mới Yêu cầu học sinh nêu tên những bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn HS nêu tên các bài hát, bài thơ ca bè. ngợi trường lớp, thầy cô giáo bạn VD: Bài hát: Đi học Bài thơ: Cô giáo lớp bè em 3. Hoạt động Liên hoan văn nghệ - HS từ khối 1 đến khối 5 xung phong thể hiện bài hát hoặc bài thơ mình đã chuẩn bị. - Cả trường cùng lắng nghe và cổ vũ - Nhận xét chung buổi sinh hoạt HS thực hiện 4. Hoạt động vận dụng Sưu tầm, hoặc sáng tác những bài hát, bài Tran thu van thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè ___________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện theo bài “Vui đến trường” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm vào vở. 814) đọc số (Năm mươi hai nghìn - GV nhận xét, tuyên dương. tám trăm mười bốn). Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - HS lần lượt làm bài vào vở - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: + Viết số: 30 008 021; 820 015;1 viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp 200 324 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết bàn . quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 504 842 =500 000 + 400 + 800 + 40 + 2 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 30 000 + 500 + 30 + 9 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc bài toán, phân tích bài tích đề bài. toán, nêu cách trình bày bài giải, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn đổi vở soát, nhận xét Tran thu van nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - Hs lắng nghe tích đề bài. + Bài toán cho biết gì? -Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài + Bài toán hỏi gì? + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào? b. + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau + Thảo luận và làm việc theo nhóm mấy đơn vị? - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, + Số chẵn cần tìm là số nào? chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào lớp, được bạn và GV nhận xét phiếu học tập nhóm. - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,.... Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, + HS trả lời: 67 329 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 + HS trả lời: 600 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số thành phần của đất. - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Stem: Làm “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất. II. Đồ dùng - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có). - HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất. III. Hoạt động dạy học Tran thu van Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi - HS lắng nghe. được trồng ở đâu? + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức - HS lắng nghe và tham gia chơi ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó theo điều khiển của GV. Ảnh 1: được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ Cây rau cải trồng trên đất trong được thưởng. vườn. - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển ngoài bờ biển. trên các loại đất nhưng không thể trồng Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong trên đá. Vậy, trong đất có những thành các khe đất mà không được trồng phần nào giúp cho cây trồng có thể phát trên đá (hình 1 SGK). triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời sau. đúng. – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh hoạt nhóm 4) – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa - HS đọc cá nhân khung thông tin. vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã Một số HS trả lời: Trong đất có chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần không khí, nước, các chất dinh nào giúp cây trồng có thể phát triển? dưỡng (chất khoảng và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng – HS hoạt động nhóm 6, nhóm minh trong đất có không khí theo nhóm 6 trưởng phân công các bạn thực hiện và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt TN 1 và ghi vào Phiếu TN theo các bước: + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng 1 đĩa chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh TN. chứa nước, găng tay. + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán + Các nhóm đưa ra dự đoán trước hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào khi làm TN: có bọt nổi lên, cốc cốc nước (hình 2). nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,... + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào cốc nước. + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào + Các nhóm đưa ra kết luận và so cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. sánh với dự đoán ban đầu. – Đại diện nhóm trình bày, nhóm + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán khác đặt câu hỏi bổ sung. ban đầu. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. Tran thu van Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc – HS quan sát hình 3 dựa vào video ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. hoặc tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện + Trước khi đun ống nghiệm chứa tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất đất không có hiện tượng gì xảy ra. có những thành phần nào? – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết + Khi đun ống nghiệm chứa đất quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. thấy xuất hiện những bong bóng - GV nhận xét, khen ngợi HS. nước nhỏ bám vào thành ống. GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ - HS lắng nghe, ghi nhớ. trong đất có nước. Hoạt động 3: Quan sát hình 4 – GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin về thành phần của đất. tin. – GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - Ngoài không khí và nước, trong biết ngoài không khí và nước, trong đất còn đất còn có chất khoáng, mùn và có thành phần nào? Thành phần nào có một số thành phần khác. Chất nhiều nhất ở trong đất? khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong GV kết luận: Trong đất có nước và không đất khí, chất khoáng, mùn,.. - HS lắng nghe, ghi nhớ 3. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS đọc thông tin “Em có -HS đọc thông tin trong SGK và chia biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác sẻ thêm các thông tin khác sưu tầm về đất mà các em sưu tầm được. được. - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân tầm được (đất thật hoặc tranh ảnh). biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét. - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp để các - HS trả lời theo thực tế địa phương. cây trồng đó sống và phát Ví dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, triển tốt? trồng phi lao trên đất cát, trồng rau ?Mai trườn đất ở quê em có bị ô nhiễm màu trên đất thịt,.... không? - HS làm tờ rơi ? Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm? -Tổ chức cho HS làm “Tờ rơi” tuyên - Trưng bày sản phẩm truyền bảo vệ môi trường đất. theo nhóm - Các nhóm nhận xét -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tran thu van Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống. - Tích hợp GDANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. II. Đồ dùng - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy., bản đồ Việt Nam - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của - HS quan sát tranh và trả lời các câu bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang hỏi mà GV đưa ra 5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây trong thời gian 3 phút: + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2. + Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa điểm này. –GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và - bổ sung thêm thông tin (nếu có). –GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Hà Giang, Cú có độ cao khoảng 1.470 m, đây là + Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần lãnh điểm cao nhất của cực Bắc Việt thổ cuối cùng về phía Nam của đất nước. Nam. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, vào bài mới. thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) Đây được coi là điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc Việt Nam 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam (làm việc chung cả lớp) - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong đồ và trả lời câu hỏi: mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021, làm việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm vụ sau: - Vị trí địa lí của Việt Nam: + Xác định vị trí địa lí của Việt Nam + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam trên bản đồ hình 3. Á, thuộc châu Á. + Trình bày một số ảnh hưởng của vị + Trên đất liền, nước ta có chung đường trí địa lí đối với thiên nhiên, nông biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu- nghiệp, giao thông vận tải và đời sống chia và tiếp giáp với biển ở nước ta. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị - Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta: treo tường, các nhóm khác nhận xét + Thuận lợi: và bổ sung (nếu có). ✓ Thiên nhiên mang tính nhiệt đới + GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của ẩm gió mùa. vị trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động ✓ Thích hợp phát triển cây trồng, kinh tế và đời sống của người dân để vật nuôi của vùng nhiệt đới HS thảo luận. ✓ Phát triển giao thông vận tải biển; + GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo + Khó khăn: luận. ✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão). - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động -Hs lắng nghe học của cả lớp và chuẩn kiến thức: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. + Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp giáp với vùng biển. + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt - HS lắng nghe động sản xuất và đời sống: thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển, hoạt động xuất khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão. – GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, nên nghề làm muối của nước ta có điều kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du lịch biển,. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính - GV chia lớp thành các nhóm và yêu - HS làm việc theo nhóm, quan sát bản cầu HS đọc thông tin trong mục kết đồ và trả lời câu hỏi hợp quan sát hành 3. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021, thực hiện Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của các nhiệm vụ sau: Việt Nam: + Lãnh thổ phần đất liền nước ta có hình dạng như thế nào + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, + Việt Nam hiện nay có bao nhiêu vùng trời và vùng biển. đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố + Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ trực thuộc trung ương? phần đất liền và các đảo, quần đảo trên + Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực Biển Đông, có tổng diện tích hơn 331 thuộc Trung ương ở nước ta mà em nghìn km². biết. + Phần đất liền của nước ta có dạng chữ + GV gọi HS lần lượt trình bày kết S, hẹp chiều bắc - nam. quả từng nhiệm vụ học tập. + Vùng biển nước ta có diện tích khoảng + GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, 1 triệu km². nhận biết được hình dạng lãnh thổ -Đơn vị hành chính: phần đất liền và kể tên các tỉnh, thành + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực phố. thuộc Trung ương. + Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. – Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về - HS lắng nghe hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: + Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo chiều Bắc – Nam. + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra – Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi nhỏ giải đó về các tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví dụ một số câu hỏi gợi mở: - HS nêu theo hiểu biết của bản thân - Em biết gì về các thành phố đó? + Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp những tỉnh nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương, quần đảo Trường sa và Hoàng Sa.) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau thông tin SGK và thảo luận: Vị trí quan sát, thảo luận trên bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố trực thuộc Trung ương, - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý. quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - Hs trả lời - Em viết gì về 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa? - GV giới thiệu thêm: 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Doremon đang ở đâu”. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào? Câu 1: Đông Nam Á Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 2: Biển Đông Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, Câu 3: 63 tỉnh thành phố? Câu 4: Vùng biển nước ta có diện tích Câu 4: khoảng 1 triệu km². khoảng bao nhiêu? + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ Bài 01: Tiết 1: Đọc THANH ÂM CỦA GIÓ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích hợp đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên: Không bẻ cành, hái hoa, bắt chim Biết chăm sóc cây hoa trong vườn trường II. Đồ dùng - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu HS nêu tên các trò chơi mà - HS tiếp nối nhau nêu các em biết? theo 2 đội. + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, HS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS Những trò chơi hay hoạt động ngoài khác lắng nghe. trời mang lại rất nhiều điều hữu ích - HS HS quan sát, tiếp thu. cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện cách đọc. tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở - 2-3 HS đọc câu. những câu dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo - Hs lắng nghe nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp) 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung cả lớp, hoạt + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ động cá nhân, men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý núi....... Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại rèn cách trả lời đầy đủ câu. chúng tôi như đùa nghịch. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại thế nào? rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe .....vô lí nhưng lại có thật (bịt + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò tai cũng nghe được) chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để của hai anh em nói lên điều gì? Chọn nghe tiếng gió. câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ của em. - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao - HS lắng nghe, tiếp thu.. đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết -GV nhận xét, khích lệ HS và kết của mình. luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn -HS lắng nghe rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS: Không bẻ cành, hái hoa, xả rác - GV nhận xét và chốt: Bài đọc bừa bãi. chăm sóc vườn trường,... Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. * : Môi trường quyết địn rất lớn đến chất lượng cuộc sông của chúng ta , các em cần làm gì để bảo vệ môi trường? 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe đọc: + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. + HS nối tiếp đoạn. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, - HS có thể phát biểu các ý kiến khác suy nghĩ của mình sau khi đọc bài nhau. Ví dụ: đọc. Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp lớp học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ GV phổ biến luật chơi: Gọi 3 HS thực -Hs tham gia chơi hiện các công việc dọn dẹp trong lớp học’ - Cả lớp nêu danh từ, động từ tính - GV nhận xét, chốt kq. từ qua hoạt động của bạn - GV giới thiệu bài -Hs lắng nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài HS làm theo nhóm. tập. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả sau đó chốt đáp án: lời. + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, -Hs nêu ví dụ động từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên màn hình - HS lắng nghe - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 chơi theo hướng dẫn của GV. đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng. - HS lắng nghe biểu điểm để xác – Cách tính điểm cho 1 vòng định mục tiêu phấn đấu. + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: - HS các đội chấm bài chéo nhau + 1 danh từ chỉ con vật: trâu theo biểu điểm. + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày - Lớp trưởng ghi lại điểm số của + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, từng đội sau mỗi vòng chơi.. nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật. HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh. Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS. Khích lệ HS đạt câu có hình ảnh , hay, - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức được luyện tập trong tiết học. thức được luyện tập trong tiết học. - Giao việc cho HS: Tập viết nhiều câu - Ghi chép lời dặn dò của GV. văn miêu tả cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truy tìm kho báu” - HS tham gia chơi để khởi động bài học. Luật chơi: GV trình chiếu hợp quà, học - HS lắng nghe luật chơi sinh tự chon và trả lời câu hỏi có trong hộp quà. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. -HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) -Hs lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân - HS đọc bài, làm việc cặp đôi tích đề bài. a) Số sản phẩm cửa hàng bán được Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: mỗi năm là: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. đồng. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh b) Doanh thu thực tế của cửa hàng thu đến hàng nào? được làm tròn đến hàng chục nghìn là: b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của 2 550 000 đồng. cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ - Gv gợi ý cho học sinh + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số lẻ? Là những chữ số nào? + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, viết thì nên xem xét đổi thẻ nào trước? số tạo được vào vở. + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau được bạn và GV nhận xét. khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được số số 7? 873 649). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn II. Đồ dùng - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may - HS tham gia trò chơi mắn” để khởi động bài học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe. lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu. a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì? b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần. c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào phần nào của bài văn? d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng tạo A, B. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe. xét chung và chốt nội dung: a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim Hoà. b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu chuyện. Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”. Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện. c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn. d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh. Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của - GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao HS, (Ví dụ: Các chi tiết sáng tạo cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể dụng gì trong bài văn? hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu chuyện để hiểu và cảm nhận câu chuyện.). - Không ảnh hưởng đến nội dung 2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng chính và ý nghĩa của câu chuyện, mà đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một chuyện không? (Ví dụ: Không ảnh hưởng số chi tiết trong bài đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết trong bài). Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với -Hs lắng nghe một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện? - GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình - HS đọc yêu cầu và bài văn theo để HS dễ quan sát (nếu có thể). hướng dẫn của GV - GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết). - Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, - GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo tìm đoạn truyện được thay thế trong hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện câu chuyện gốc và ghi chú ra nháp. sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, - 2-3 học sinh trình bày trước lớp thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi cách kết thúc cho câu chuyện. Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay đổi nội -Hs lắng nghe GV nhận xét dung chính và ý nghĩa của câu chuyện. VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải, trở thành người lương thiện, giúp đỡ những người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào cũng không được làm thay đổi ý nghĩa nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng, ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác. 3. Luyện tập Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát lắng nghe. biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả - Hs lắng nghe GV hướng dẫn ngoại hình của nhân vật: Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần, đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy nhót khắp
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx