Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 71 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 1
 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
 - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
 - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình 
ảnh đẹp. 
 - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách 
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
 II. Đồ dùng .
 Bài hát Em yêu trường em; Chào năm học mới
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phần 1. Nghi lễ
 - Lễ chào cờ
 - Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học - HS thực hiện
mới, kế hoạch trong tuần này.
Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
 1. Khởi động
 - Cả trường hát bài Em yêu trường em
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, 
khuyết điểm trong tuần. - HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Em - HS lắng nghe.
lớn lên mỗi ngày”
+ Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào 
năm học mới. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp 
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc học.
trong ngày chào mừng năm học mới. - GVCN chia sẻ những hoạt động trong 
 ngày khai giảng và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần học đầu tiên.
 - HS cam kết thực hiện
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Phần 1 là phần nghi lễ :Lễ chào cờ; Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học mới, kế 
hoạch trong tuần này.
 Toán
 Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng 
theo hàng.
 - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng 
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 Bảng phụ
 III.Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động theo bài hát: - HS tham gia khởi động
Vui đến trường
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng 
theo hàng
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) 
(Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) đọc 
1. số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười 
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. bốn).
 - HS lần lượt làm bảng con viết số:
 + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015
 + Viết số: 1 200 324
 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn .
 - HS lắng nghe và sửa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, theo dõi
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số?
 - HS làm bài cá nhân vào vở; 
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề 
 - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
bài: viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích 
 a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 
hợp
 2
 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 
 000 + 500 + 30 + 9
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 
kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 400 000 + 500
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân 
tích đề bài. - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, nêu 
Rô-bốt có thói quen viết các số biểu cách trình bày bài giải, đổi vở soát, nhận 
diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để xét
được một số tự nhiên có nhiều chữ số. 
Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-
bốt sẽ viết được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam 
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? a, 20112024
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số b)
2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân 
tích đề bài. - HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 
chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một 
số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội 
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số 
được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 
032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 
mấy đơn vị?
+ Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém 
nhau mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét + Thảo luận và làm việc theo nhóm
lẫn nhau. - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia sẻ 
- GV Nhận xét, tuyên dương. với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp, được 
 bạn và GV nhận xét
 - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030).
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh đọc, viết được số tự nhiên; 
viết được số tự nhiên thành tổng các số 
hạng,.... + HS trả lời: 67 329
Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 
nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị + HS trả lời: 600
406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 
9
- Nhận xét, tuyên dương
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 .......................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Khoa học Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 
 (Tiết 1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số thành phần của đất.
 - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm 
hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
 - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 * Tích hợp dạy học Stem: “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 
2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập 
theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
 – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
 - Mỗi em 1 tờ giấy A4 để làm tờ rơi.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi - HS lắng nghe.
 được trồng ở đâu?
 + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức - HS lắng nghe và tham gia chơi 
 ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó theo điều khiển của GV. Ảnh 1: 
 được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ Cây rau cải trồng trên đất trong 
 được thưởng. vườn.
 - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất 
 - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển ngoài bờ biển.
 trên các loại đất nhưng không thể trồng Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong 
 trên đá. Vậy, trong đất có những thành các khe đất mà không được trồng 
 phần nào giúp cho cây trồng có thể phát trên đá (hình 1 SGK).
 triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời 
 sau. đúng.
 – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, suy nghĩ.
 - HS lắng nghe, ghi vở.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Nêu được một số thành phần của đất. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh 
hoạt nhóm 4)
– Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa - HS đọc cá nhân khung thông tin. 
vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã Một số HS trả lời: Trong đất có 
chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần không khí, nước, các chất dinh 
nào giúp cây trồng có thể phát triển? dưỡng (chất khoảng và mùn). HS 
 cũng có thể trả lời trong đất có cả 
 tạp chất, lá cây, sỏi,...
- GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng – HS hoạt động nhóm 6, nhóm 
minh trong đất có không khí theo nhóm 6 trưởng phân công các bạn thực hiện 
và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt TN 1 và ghi vào Phiếu TN
theo các bước: + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng 1 đĩa chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh 
TN. chứa nước, găng tay.
 + Các nhóm đưa ra dự đoán trước 
 khi làm TN: có bọt nổi lên, cốc 
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán nước đục màu hơn lúc đầu, trong 
hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào nước có tạp chất,...
cốc nước (hình 2). + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu 
 ý: HS phải quan sát thật nhanh khi 
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào mới thả đất vào cốc nước.
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. + Các nhóm đưa ra kết luận và so 
 sánh với dự đoán ban đầu.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán – Đại diện nhóm trình bày, nhóm 
ban đầu. khác đặt câu hỏi bổ sung.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm
- GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc – HS quan sát hình 3 dựa vào video 
ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. hoặc tranh ảnh của GV so sánh và 
 nhận xét ống nghiệm ở hình 3a 
 trước khi đun và hiện tượng của 
 ống nghiệm sau khi đun:
 + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng gì xảy ra.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện 
tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất + Khi đun ống nghiệm chứa đất 
có những thành phần nào? thấy xuất hiện những bong bóng 
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết nước nhỏ bám vào thành ống.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa 
đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ 
bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ 
trong đất có nước.
Hoạt động 3: Quan sát hình 4
– GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông - HS quan sát hình 4 và đọc thông 
tin về thành phần của đất. tin.
– GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - HS trả lời: Ngoài không khí và 
biết ngoài không khí và nước, trong đất còn nước, trong đất còn có chất 
có thành phần nào? Thành phần nào có khoáng, mùn và một số thành phần 
nhiều nhất ở trong đất? khác. Chất khoáng chiếm tỉ lệ 
 nhiều nhất trong đất (HS có thể kể 
 thành phần của đất là chất dinh 
 dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh 
 vật, lá cây, rễ cây,...).
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
GV kết luận: Trong đất có nước và không 
khí, chất khoáng, mùn,..
3. Vận dụng trải nghiệm.
* Tích hợp dạy học Stem: “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất.
- GV cho HS đọc thông tin “Em có - HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ 
biết?” và chia sẻ thêm các thông tin thêm các thông tin khác sưu tầm được.
khác về đất mà các em sưu tầm được.
- GV cho HS làm tờ rơi “ Tuyên 
truyền bảo vệ môi trường đất”
- Hướng dẫn HS vẽ trái đất có nhiều - HS làm tờ rơi vào giấy A4 đã chuẩn bị 
cây xanh. Trong tờ rơi nêu rõ ích lợi sẵn. Đọc to trước lớp
bảo vệ tài nguyên đất; tác hại của việc - HS nghe và thực hiện. đất bị ô nhiễm; nguyên nhân ; Biện 
 pháp bảo vệ môi trường đất.
 Cuối tờ rơi là thông điệp: Hãy chung 
 tay bảo vệ môi trường đất.
 -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất 
 đối với cây trồng
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
* Tích hợp dạy học Stem: “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi trường đất.
 _____________________________
 BUỔI CHIỀU
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC 
 KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam 
trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động 
sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ 
phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của 
Việt Nam.
 - Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
 - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, 
Địa lí.
 - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
 - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 *Tích hợp GDANQP: 
 Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo 
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của - HS quan sát tranh và trả lời các câu 
bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang hỏi mà GV đưa ra
5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ 
dưới đây trong thời gian 3 phút: + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa 
điểm này.
–GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu 
trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét 
và bổ sung thêm thông tin (nếu có).
–GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn 
kiến thức:
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh - Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng 
Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc Cú có độ cao khoảng 1.470 m, đây là 
của Tổ quốc. điểm cao nhất của cực Bắc Việt Nam.
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần - Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc 
lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc 
nước. Hiển. Chóp mũi có hình dáng kỳ lạ và 
 đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) 
 với tốc độ từ 50 đến 80m mỗi năm. Đây 
 được coi là điểm cực Nam trên đất liền 
 của Tổ quốc Việt Nam
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Xác định được vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên và hoạt động sản 
xuất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí 
của Việt Nam (làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS làm việc chung cả lớp, quan sát 
mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ bản đồ và trả lời câu hỏi:
hành chính Việt Nam năm 2021, làm 
việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 – 
6 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm - Vị trí địa lí của Việt Nam:
vụ sau: + Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam 
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam Á, thuộc châu Á.
trên bản đồ hình 3. + Trên đất liền, nước ta có chung đường 
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị trí biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam- địa lí đối với thiên nhiên, nông nghiệp, pu-chia và tiếp giáp với biển
giao thông vận tải và đời sống ở nước + Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, 
ta. giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
- GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, - Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự 
hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị trí nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta:
địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo + Thuận lợi:
tường, các nhóm khác nhận xét và bổ✓ Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió 
sung (nếu có). mùa.
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị✓ Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi 
trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh tế của vùng nhiệt đới
và đời sống của người dân để HS thảo ✓ Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt 
luận. động xuất khẩu, nhập khẩu.
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi + Khó khăn:
HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
luận. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động 
học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam 
Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường 
biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-
pu-chia và tiếp giáp với vùng biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, 
giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc 
điểm tự nhiên nước ta là quy định thiên 
nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió 
mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt 
động sản xuất và đời sống: thích hợp 
phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng 
nhiệt đới; thuận lợi phát triển giao thông 
vận tải biển, hoạt động xuất khẩu – 
nhập khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh 
hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão. - HS lắng nghe 
– GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí 
địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự 
nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt 
Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới, 
nên nghề làm muối của nước ta có điều 
kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, 
nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du 
lịch biển,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và 
đơn vị hành chính
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu - HS làm việc theo nhóm, quan sát bản 
cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp đồ và trả lời câu hỏi.
quan sát hành 3. Bản đồ hành chính -Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của 
Việt Nam năm 2021, thực hiện các Việt Nam:
nhiệm vụ sau: + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, 
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có vùng trời và vùng biển.
hình dạng như thế nào? + Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ 
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn phần đất liền và các đảo, quần đảo trên 
vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực Biển Đông, có tổng diện tích hơn 331 
thuộc trung ương? nghìn km².
 + Phần đất liền của nước ta có dạng chữ 
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực S, hẹp chiều bắc - nam.
thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết. + Vùng biển nước ta có diện tích 
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả khoảng 1 triệu km².
từng nhiệm vụ học tập. -Đơn vị hành chính:
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ, + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực 
nhận biết được hình dạng lãnh thổ phần thuộc Trung ương.
đất liền và kể tên các tỉnh, thành phố. + Trong đó, 5 thành phố trực thuộc 
 Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà 
 Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần 
 Thơ.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về - HS lắng nghe
hoạt động học của cả lớp và chuẩn kiến 
thức:
+ Phần đất liền của nước ta có dạng 
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo 
chiều Bắc – Nam.
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành 
phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 
thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố 
Hồ Chí Minh và Cần Thơ. - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
– Mở rộng: GV có thể đặt thêm những 
câu hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi 
nhỏ giải đó về các tỉnh, thành phố ở 
Việt Nam. Ví dụ một số câu hỏi gợi mở: + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ “Hà”: VD: 
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Hà Nội
Trung ương bắt đầu bằng chữ "Hà - HS nêu theo hiểu biết của bản thân
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 
ương em đang sinh sống tiếp giáp 
những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 
ương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS củng cố kiến thức đã học về vị trí địa lý của Việt Nam trên bản đồ 
hoặc lược đồ.
Hoạt động 3: Xác định trên bản đồ 
hành chính Việt Nam 5 thành phố 
trực thuộc Trung ương, quần đảo 
Trường sa và Hoàng Sa.)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau 
thông tin SGK và thảo luận: Vị trí trên quan sát, thảo luận
bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành 
phố trực thuộc Trung ương, quần đảo 
Trường sa và Hoàng Sa.
- GV mời đại diện một số nhóm trình - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý.
bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, 
nhận xét.
*Tích hợp GDANQP: - HS lắng nghe.
Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng 
định chủ quyền đối với hai quần đảo 
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt 
Nam.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại 
trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
“Doremon đang ở đâu”. + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào? Câu 1: Đông Nam Á
Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 2: Biển Đông
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, Câu 3: 63 tỉnh
thành phố?
Câu 4: Vùng biển nước ta có diện tích Câu 4: khoảng 1 triệu km².
khoảng bao nhiêu?
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên 
dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
*Tích hợp GDANQP: 
Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng 
Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
 ..............................................................................................................................
 ____________________________________________
 Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc 
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng 
cảm xúc của nhân vật.
 Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu 
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành 
động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với 
thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng 
miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu 
và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu 
hiện của tình yêu quê hương.
 .- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực 
tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
 * Tích hợp QCN: Quyền vui chơi của trẻ em
 * BVMT: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên phần liên hệ 
 II. Đồ dùng dạy học
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò 
chơi hoặc những hoạt động em thường 
thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS 
bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng khác lắng nghe.
nghe, nêu câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS HS quan sát, tiếp thu.
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài 
đọc:
Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời 
mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các 
em. Các em được hoà vào thiên nhiên, 
được vui chơi trong một môi trường 
trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi 
chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng 
tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu 
một câu chuyện về một trò chơi thú vị 
của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của 
gió”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện 
cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều 
khác lạ.
 + Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở 
những câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả. - Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
những từ ngữ phù hợp: Những tình tiết bất cách đọc.
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm 
xúc của nhân vật - HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá 
đẹp cho mình
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, 
cười.”
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày - HS đọc từ khó.
nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, 
la lên, lùa trâu, 
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những - 2-3 HS đọc câu.
câu dài 
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng 
chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp 
lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới 
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên 
đá đẹp cho mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng 
kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời 
nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng 
ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng 
tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay 
lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm - HS lắng nghe
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước 
lớp)
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện 
để cảm nhận được cảm xúc tự hào của tác giả về sản vật quê hương. - Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài - HS lắng nghe GV giải thích để hiểu 
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển 
để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo 
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai 
sườn dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh 
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn 
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, 
 lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, 
 nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi 
 ánh lên lấp lánh. Một bên suối là 
 đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong 
 chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại 
 chúng tôi như đùa nghịch.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt 
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ 
đó? tai lại rồi mở ra và lặp lại.
 Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi 
 thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn 
 đều nghe thấy gió nói theo một cách 
 riêng. Các bạn được phát huy trí 
 tưởng tượng với một trò chơi nghe 
 tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe được)
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe 
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy 
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ 
 trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và 
 người lớn có những mối quan tâm 
 khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế 
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia trò chơi này phải hấp dẫn đến mức 
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú 
bạn điều em nghe thấy. và hưởng ứng như vậy.
 + HS có thể đứng trước quạt hoặc 
- GV cho hs nghe âm thanh gió nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt 
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp tai giống các bạn nhỏ trong câu 
đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
tưởng tượng của các bạn nhỏ? - HS làm việc theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và 
mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí 
tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú - HS lắng nghe, tiếp thu..
và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và 
khám phá thế giới xung quanh với tất cả 
những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em 
hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và 
sáng tạo của bản thân nhé!
*Tích hợp quyền con người:
- GV chốt: Trẻ em có quyền được học tập, 
vui chơi.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm 
của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió biết của mình.
thổi trong một khung cảnh làng quê thanh - HS lắng nghe
bình, yên ả.
HĐ 2: Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc 
hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp 
các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn 
bài trước lớp. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
*GD BVMT : Yêu thiên nhiên, bảo vệ 
thiên nhiên.
- GV tổ chức cho HS kể những việc cần - HS thực hiện.
làm để bảo vệ môi trường sau mỗi cuộc 
dã ngoại.
- GV mời nhóm HS trình bày trước lớp, 
các HS khác nhận xét, đánh giá. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác 
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, nhau. Ví dụ:
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em 
 thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò 
 chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ 
 nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng 
 sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao 
 còn nghe thấy được. Nhưng quả thật 
 khi đọc câu chuyện và làm thử giống 
 các nhân vật trong bài, em cảm nhận 
 được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của 
 trò chơi này.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em 
có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng 
góp để tiết học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Tích hợp QCN: Quyền vui chơi của trẻ em; GD BVMT : Yêu thiên nhiên, bảo vệ 
thiên nhiên.
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc 
điểm và chức năng của mỗi từ loại. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài 
tập thông qua các từ loại tìm được.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 II. Đồ dùng dạy học.
 Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường -Hs tham gia chơi
học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em -Hs lắng nghe và ghi tên bài
đã được học về các từ loại: danh từ, động 
từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng 
ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. 
Trước khi bước vào nội dung chính của 
bài học, các em cùng khởi động nhé!
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
+ HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
từ hay tính từ? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho 
HS làm theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời. 
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau (Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu 
đó chốt đáp án: GV viết lại bài lên bảng.) 
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện 
tượng tự nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của 
sự vật
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt 
động, trạng thái
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, -Hs nêu ví dụ
động từ, tính từ.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài
Thanh âm của gió và thực hiện các yêu 
cầu.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm 
của gió lên màn hình - HS lắng nghe
- Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi 
4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 theo hướng dẫn của GV.
đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng 
lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua 
của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình 
cộng của cả 4 vòng. - HS lắng nghe biểu điểm để xác định 
– Cách tính điểm cho 1 vòng mục tiêu phấn đấu.
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ 
tư: 8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án Vòng 1: - HS các đội chấm bài chéo nhau theo 
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu biểu điểm.
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội 
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, sau mỗi vòng chơi..
nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran.docx