Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 70 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 10
 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 ĐỌC THƠ MÚA HÁTVỀ THẦY CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính trọng, 
biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, múa hát.
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và thầy cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn: Múa bài “Ở trường cô dạy em thế” (Lớp 2C)
 - HS theo dõi lớp 2C biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục múa do lớp 2C biểu diễn 
 bài: Ở trường cô dạy em thế. - HS vỗ tay khi lớp 2C biểu 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục diễn xong 
 biểu diễn.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 --------------------------------------------
 Toán
 PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao 
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
 - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, 
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan 
tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 -HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + 1-Trả lời: 93,6
 23,4x4= 
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + 2-Trả lời: 305,2
 43,6 x7= 
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: +3 -Trả lời: 664,32
 83,04x8 =
Câu 4: Tính
 33,9x6 = +4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn nhân hai số thập phân ta thực hiện Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ
như sau:
Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái như 
nhân số tự nhiên. 
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở 
thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích 
tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở tích 
2. Luyện tập
 Bài 1.: Đặt tính rồi tính
 8,6 × 0,7 2,14 × 15 5,2 × 0,43 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
 b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực 
 hiện tính, hãy tìm các tích sau:
 3,6 × 24 36 × 0,24 0,36 × 2,4
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân các 
nhân số thập phân trong bài tập 1. số thập phân trong bài tập 1:
 a)
 b) Phần thập phân của cả hai thừa số có 
 bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở 
 tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang 
 trái.
 Vậy kết quả các phép tính như sau:
 3,6 × 24 = 86,4
 36 × 0,24 = 8,64
 0,36 × 2,4 = 0,864
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 Bài 2. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. -Học sinh làm vào vở ghi.
 Đáp án:
 a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao hoán 
 của phép nhân)
 (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất 
 kết hợp của phép nhân)
 b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 
 × 1 = 6,84
 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 = 
 86
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải 
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
 Tóm tắt:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 1 kg thóc: 0,64 kg gạo
 50 kg thóc: ? kg gạo
 Bài giải
 Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì 
 được số ki-lô-gam gạo là:
 0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
 Đáp số: 32 kg gạo
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương - Hs chữa bài
(sửa sai)
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải 
 làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở Bài giải
 Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
 Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
 Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền 
 là:
 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
 Đáp số: 12 500 đồng
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương Hs chữa bài
(sửa sai)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng gạo 
hay quả, củ, muối và giá tiền. Chia lớp 
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV 
yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả đóng 
vai người bán đưa giá tiền 1 người trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số tiền 
 cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ 2-3 
 phút.
 - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------
Buổi chiều:
 BÀI 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, 
 VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công 
tắc và bóng đèn.. 
 - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình 
huống thường gặp.
 - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của 
mạch điện. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm thí nghiệm.
 - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 * Lồng ghép Stem: HS làm mê cung điện.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Các hình trong SGK được trình chiếu. 
 - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện. 
 - Bảng nhóm, giấy A3, bút lông.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS quan sát dây điện của máy chiếu cắm - HS quan sát và trả lời câu 
 truyền từ ổ điện của lớp học rồi tra lời câu hỏi: hỏi.
 + Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn điện, cách điện? + Làm cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện? 
- GV xác nhận ý kiến đúng 
- GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe.
+ Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua nó, vật cách điện 
không cho dòng điện chạy qua nó.
+ Muốn biết được một vật dẫn điện hay cách điện thì ta dùng 
day dẫn điện nối hai đầu vật với một bóng đèn điện vfa đèn 
pin. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, đèn không sáng thì vật 
đó cách điện.
- GV dẫn vào bài.
2. Khám phá và luyện tập.
 Hoạt động 2: Vật dẫn điện và vật cách điện 
2.1 Thí nghiệm xác định miếng bìa là vật cách 
diện.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 và - HS đọc thông tin, quan sát hình 5 
hình 6 (SGK trang 36) rồi trả lời các câu hỏi: và hình 6.
+ Khi đóng khoá K thì đèn sáng hay không sáng? - HS trả lời câu hỏi.
+ Miếng bìa là vật dẫn điện hay vật cách điện? .
- GV áp dụng Phương pháp “Bàn tay nặn bột” để HS - HS đưa ra dự đoán ban đầu.
dự đoán kết quả ban đầu về vật dẫn điện, vật cách 
điện. 
- GV tổ chức thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS quan - HS thực hành làm thí nghiệm.
sát và ghi kết quả vào Phiếu. - HS quan sát và ghi kết quả.
 + Vật dẫn điện: đồng, sắt, thiếc
 + Vật cách điện: nhừa, da, cao su, 
 thuỷ tinh.
+ Cách làm thí nghiệm: Dùng hai cái kẹp A, B lần lượt kẹp vào hai đầu các 
vật bằng: đồng, nhựa, da, sắt, thiếc, cao su, thuỷ tinh.. 
Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, nếu đèn không sáng 
thì vật đó cách điện. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét.
 - HS so sánh với kết quả dự đoán 
- GV yêu cầu HS so sánh với kết quả dự đoán ban đầu ban đầu của nhóm.
của nhóm. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Vật cho dòng điện chạy qua là vật dẫn điện. Những 
vật dẫn điện đều được làm bằng kim loại: đồng, sắt, 
chì, kẽm .
+ Vật không cho dòng điện chạy qua là vật cách điện. 
Những vật cahcs điện được làm bằng: nhựa, cao su, 
da, thủ tinh, bìa carton.
2.2 Xác định những bộ phận làm bằng vật dẫn 
điện, vật cách điện. - HS tìm hiểu mạch điện hình 3 
. GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện hình 3 (SGK (SGK trang 35) rồi chỉ ra những bộ 
trang 35) rồi chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn phận làm bằng vật dẫn điện, vật 
điện, vật cách điện. cách điện.
 + Lõi dây điện được làm bằng kim 
 loại (đồng, nhôm) là vật dẫn điện 
 để cho dòng điện chạy qua.
 + Vỏ dây điện được làm từ nhựa 
 hoặc cao su, là vật cách điện để 
 đảm bảo an toàn cho người sử 
 dụng.
 - HS chia sẻ trước lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp nhận xét, góp ý.
 - HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK trang 37) 
và: + Bộ phận làm bằng vật dẫn điện: 
+ Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật lõi của dây điện, chốt của phích 
cách điện ở mỗi đồ dùng. cắm ở các dụng cụ. Những đồ vật + Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách điện này làm bằng vật dẫn điện vì cần 
 ở mỗi bộ phận đó? cho dòng điện chạy qua.
 + Bộ phận làm bằng vật cách điện: 
 vỏ của dây điện, vỏ của bàn là, máy 
 sấy tóc, cánh quạt. Làm bằng vật 
 cách điện để khi sử dụng không bị 
 điện giật, đảm bảo an toàn cho 
 người dùng.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Hoạt động vận dụng
 - GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học” để ghi nhớ - HS đọc mục “Em đã học”
 lại kiến thức đã học. HS về nhà đọc và tìm hiểu thông tin 
 - Hướng dẫn HS làm mê cung điện. của mục “Em có thể” và “Em có 
 - GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu thông tin của biết”.
 mục “Em có thể” và “Em có biết” để chia sẻ cùng bạn 
 vào tiết học tiếp theo. -HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết dạy, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 * Lồng ghép Stem: HS làm mê cung điện ở HĐ vận dụng.
 ----------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong 
thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 )
 - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng 
Hưng, Ngô Quyền .
 - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu 
biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, 
Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền .
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các 
nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như 
trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, 
Phùng Hưng, Ngô Quyền .
 - Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi 
nghĩa thời kì Bắc thuộc.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc 
thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ).
 - Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng 
Hưng, Ngô Quyền.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những câu thơ - HS đọc và cho biết những câu thơ 
 dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử nào? dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới:
 Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà Trưng và 
 cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng lãnh đạo. 
 Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa mở 
 đầu phong trào đấu tranh chống lại ách đô hộ 
 của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ 
 mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành độc lập của 
 nhân dân ta. Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập thừi kì 
Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng 
nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu 
tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
(Hoạt động cá nhân).
1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các cuộc 
đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc.
- GV dẫn dắt: 
 Sau khi Triệu Đà thôn tính nước Âu Lạc (năm - HS lắng nghe.
179 TCN), các triều đại phong kiến phương Bắc 
nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong hơn 1000 
năm. Dưới ách thống trị của phong kiến 
phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu 
tranh giành độc lập. 
 Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta phải 
đứng lên đấu tranh giành độc lập không? 
* Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội dung - HS đọc nội dung mục Em có biết?
mục Em có biết? trong SGK trang 36. 
- GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến - HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đáu 
cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. tranh chống Bắc thuộc.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV kết luận:
 Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền đô 
hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước ta 
vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn 
vị hành chính như: châu – quận, huyện. Chúng 
bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý (ngà 
voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo 
phong tục người Hán, học chữ Hán,... Những 
chính sách đó làm cho đời sống của nhân dân 
vô cùng cực khổ. Không cam chịu ách thống trị 
của phương Bắc 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu 
trong thời kì Bắc thuộc.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong - HS đọc nội dung mục 1 và trả lời các 
SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi: câu hỏi.
1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong 
thời kì Bắc thuộc. thời kì Bắc thuộc: 
 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi 
 nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, khởi 
 nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa Ngô 
 Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi 
 nghĩa Mai Thúc Loan.
2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên tục 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu 
đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện điều tranh giành độc lập thể hiện tinh thần 
gì? yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí 
 tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân 
 dân ta.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với 
với các thành viên nhóm. các thành viên nhóm.
- GV mời nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
* GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các cuộc - HS thảo luận nối tên các cuộc khởi 
khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng. nghĩa với mốc thời gian tương ứng.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh chống 
Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, chống 
giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân 
tộc của nhân dân ta.
3. Vận dụng 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh.
về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc 
thuộc và yêu cầu HS xác định các cuộc kháng - HS xác định các cuộc kháng chiến.
chiến qua từng bức tranh.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 --------------------------------------
 Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH 
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với 
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm 
trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam
- Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui 
ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
* Tích hợp bộ phận ANQP: Biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc. Cần xây dựng và 
bảo vệ Tổ quốc.
* Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền học tập của trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Giới thiệu về chủ điểm.
 - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc 
 câu hỏi: chung cả lớp:
 + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn 
 sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất 
 vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn 
 trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên 
 xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện 
 sự vui tươi, bình yên
 - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn - HS lắng nghe. 
sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và 
hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. 
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. 
Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó 
cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: 
TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
2. Khởi động
- GV cho hs xem video về ngày khai giảng - HS xem video
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. 
thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng 
đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ 
nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS 
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu khác lắng nghe. 
câu hỏi (nếu có). 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài 
đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác 
Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng 
đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên của nước 
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - HS đọc từ khó.
Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// 
mà tổ tiên chúng ta để lại//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, 
đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm 
thán, 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Non sông ; Đất nước Việt Nam .
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay 
cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt 
1945 rất đặc biệt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả 
 nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai 
 trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. 
 Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu 
 được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt 
 Nam. 
+ Câu 2: Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng 
 cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu 
 trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác 
 chúc các em có một một năm học mới đầy 
 vui vẻ, kết quả tốt.
Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng bào 
vui mừng của học sinh nhân ngày khai chiến đầu giành tự do độc lập cho dân tộc, 
trường? đát nước.
+ Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân 
nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ 
của ngày tựu trường? tiên để lại ......
+ Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng 
siêng năng học tập. siêng năng học tập trong những năm học tới 
 bởi vì chỉ có học tập chúng ta mới thoát được 
 đói nghèo....... 
+Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng 
thứ Bác Hồ Viết cho học sinh tượng của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành 
cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường 
đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của 
nước Việt Nam sau khi nước nhà giành 
độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác 
Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm 
ngoan học giỏi để mai làm những người 
kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường 
 quốc năm châu. 
 Qua bài đọc cũng khẳng định được 
 quyền học tập của trẻ em.
 4. Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Thư cảm xúc của mình.
 gửi các Học sinh” - VD:
 + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, 
 em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các 
 cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương 
 máu xây dựng đất nước cho chúng em 
 được học tập trong hòa bình.
 ? Các em cần phải làm gì để biết ơn những - HS trả lời theo ý mình.
 người có công với đất nước?
 - GV nhận xét, giáo dục học sinh cần biết ơn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 những người hi sinh vì Tổ Quốc, cần yêu và 
 bảo vệ Tổ Quốc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 * Tích hợp bộ phận ANQP: Biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc. Cần xây dựng và 
 bảo vệ Tổ quốc ở HĐ vận dụng.
 * Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền học tập của trẻ em ở HĐ tìm hiểu bài.
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, 
cụm từ. 
 - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát
- Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu 
bạn nhỏ? chuyện trong bài hát:
 + Các bạn nhỏ trong bài hát được thầy cô 
 dìu dắt học tập trong các giờ học.
 + HS trả lời theo suy nghĩ
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo 
trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
 Đáp án: 
 c.Chon từ điển phù hợp
 b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ
 a. Tìm từ đọc
 e. Đọc nghĩa của từ đọc
 d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách 
 dùng từ đọc.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc
- GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài. -1 HS đọc đoạn của bài.
 Cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dung yêu cầu.
 Đáp án: 
 a.Từ đọc là động từ
 b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát 
 thành lời những điều đã được viết ra theo 
 đúng trình tự.
 c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in 
Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập nghiêng sau mỗi nghĩa
trung, trôi chảy
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 
 -1 HS đọc đoạn của bài 
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân Cả lớp lắng nghe.
 - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội 
- GV mời hs trình bày. dung yêu cầu.
- Mời các hs khác nhận xét, bổ sung - Hs trình bày trước lớp
Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài 
tập 3 
- GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm
 - Xác định nội dung yêu cầu.
 - Hs trình bày trước lớp
 * Nghĩa chuyển
 + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt 
 của bạn Tùng Lâm
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập.
 + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi 
 chảy
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu 
 chuyển thành nghĩa chuyển - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa 
 chuyển của từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
 quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố phép chia số thập phân
 - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên 
quan đến chia số thập phân cho một số tự nhiên
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu

File đính kèm:

  • docxbai_9_mach_dien_don_gian_vat_dan_dien_va_vat_cach_dien.docx