Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ THẦY, CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS kể chuyện về thầy cô giáo chào mừng ngày 20/11. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Kể chuyện “ Người thầy của tôi” chào mừng ngày 20/11 (Lớp 3A) - HS theo dõi lớp 3A kể chuyện Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 3A biểu - HS theo dõi diễn: Kể chuyện “ Người thầy của tôi” - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong câu chuyện. - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ---------------------------------------- Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000 các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài nhân làm thế nào ? chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà với + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những thừa só 27,86). gì? - Thực hiện - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết 27,86 × quả bằng cách đọc phần đóng khung 10 màu xanh phần a để tìm kết quả. 278,6 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ việc + Vậy khi nhân một số thập phân với 10 chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một bạn làm thế nào? chữ số. - HS thực hiện tương tự - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 53,28 × 53,28 × 1 000 = ? 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải 1000 bạn làm thế nào? ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 100, 1000, ta làm thế nào ? 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện. vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà với gì? thừa só 15,23 xem thế nào? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết - Thực hiện. quả bằng cách đọc phần đóng khung 15,23 × màu xanh phần a để tìm kết quả. 0,1 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 1,532 Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523 + Vậy khi nhân một số thập phân với 0,1 + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một chữ số. - HS thực hiện tương tự b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện. hiện phép tính 79,6 × 79,6 × 0,01 = ? 0,01 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ 0,01 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 0,1 = 45,34 68, 123 × 0,01 = 0,68123 4567,89 × 0,001 = 4,56789 2. Hoạt động * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc yêu cầu. + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và nêu kết quả a) 9,69 × 10 = 96,9 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0, 01531 8,2 × 0,01 = 0,082 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính + Nêu. khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức * Bài 2: Số - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + bài yêu cầu gì? + Điền số. - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng - HS làm hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép đổi đơn vị sau: 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. 1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? ta phải nhân 23,45 với 1000 - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ - Làm vở trước lớp. a) 23,45 kg = 23 450 g b) 23,4 tạ = 234 yến c) 6,89 lít = 689 lít + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép + Nhân với 10, 100, 1000 tính nhân số thập phân với bao nhiêu? - GV củng cố lại kiến thức nhân số thập phân với 10, 100, 1000, * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Có bao nhiêu chú gấu con? + Có 10 chú gấu con + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg nhiêu ki-lô-gam cá? cá + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện + Phép tính nhân. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết mỗi ngày là: 4,5 × 10 = 45 (kg) - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân Đáp số: 45 kg cá. một số thập phân với 10, 100, 1000, 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính giá trị - HS xung phong tham gia chơi. của biểu thức để thực hiện tìm kết quả 45,24 ×1000 = 45 240 . một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------- Buổi chiều: Khoa học Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. - Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. - Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem video về một vụ - HS xem video. cháy do nổ bình ga. - GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nguyên nhân nào gây ra vụ hoả hoạn? - HS nêu nguyên nhân dẫn đến vụ cháy. - GV kết nối với tiết học: Nguồn năng lượng chất đốt có nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tuy - HS lắng nghe. nhiên, nguồn năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Vậy cần sử dụng chúng như thế nào cho an toàn và tiết kiệm? - GV giới thiệu ghị tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động khám phá: 3. Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm. a) Sử dụng chất đốt an toàn - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông - Cá nhân HS đọc thông tin và trả lời: tin và trả lời câu hỏi: + Khi đốt cháy các chất đốt, khí nào được + Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các thải ra? -bô -níc, nhiều loại khí và chất đọc khác. + Những khí thảy này có ảnh hưởng như thế + Những loại khí thải này làm ô nhiễm nào đến môi trường và sức khoẻ con người? không khí, có hại cho con người, động vật, thực vật,.. + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách sẽ + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách đến hậu quả gì? có thể sẽ gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường. - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. * Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS Quan sát việc sử dụng chất - HS quan sát việc sử dụng chất đốt trong đốt trong hình 3. hình 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho - Thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi. biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm cho con người, trường hợp nào gây ô nhiễm cho môi trường. Nêu đề xuất biện pháp phòng tránh. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Hình 3a: Sang chiết ga không an toàn có thể dẫn đến cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không nên tự sang chiết ga. + Hình 3b: Chất đốt để gần tủ điện. Khi có tia lửa điện sẽ gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Để chất đốt cách xa tủ điện tối thiểu 20 cm. + Hình 3c: Đun nấu bằng bếp than sẽ thải ra nhiều khó và khí độc gây ô nhiễm môi trường. Cách phòng tránh: Hạn chế dùng bếp than. + Hình 3d: Để xe máy gần nơi hàn điện. Tia lửa hàn rơi vào xe gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không để gần nơi hàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: - GV đặt vấn đề: Con người có thể sử dụng - HS nối tiếp kể tên các nguồn năng lượng nguồn chất đốt nào để đun nấu hằng ngày? chất đốt có thể dùng để đun nấu như: củi, rơm, than, ga, dầu, - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục " Em có - Cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" và biết?" và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: + Khi sử dụng bếp ga, những nguyên nhân + Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, gặp nào có thể gây ra cháy, nổ? nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các vật xung quanh thì sẽ xảy ra cháy nổ. + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý điều gì? cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý kiểm tra bếp và các thiết bị thường xuyên, khoá van bếp sau khi nấu, không bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 cm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Nhóm HS lựa chọn một nguồn năng thực hiện nhiệm vụ: lựa chọn một nguồn lượng chất đốt, thảo luận về cách sử dụng năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn để nguồn năng lượng đó. trình bày về cách sử dụng nguồn năng lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy, nổ. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả trước - HS trình bày trước lớp. lớp. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. b) Sử dụng năng lượng chất đót tiết kiệm * Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi. - HS quan sát hình 4. Quan sát hình 4. Cho biết trường hợp nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào tránh được lãng phí chất đốt và giải thích vì sao. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS - HS thảo luận nêu câu trả lời: thảo luận: + Hình 4a: Bếp được cải tiến nhằm mục + Hình 4a: Sử dụng bếp củi cải tiến để đun đích gì? nấu trámh được lãng phí củi vì ngọn lửa tập trung vào đáy nồi, nhiệt không bị toả ra môi trường xung quanh. + Hình 4b: Nhận xét về vị trí của ngọn lửa + Hình 4b: Củi cháy ra bên ngoài bếp gây so với bếp. lãng phí và còn có thể gây hoả hoạn. + Hình 4c: Khi tắc đường, các ô tô, xe máy + Hình 4c: Tắc đường làm ô tô, xe máy không di chuyển được nhưng tại sao vẫn tốn không di chuyển được nhưng máy vẫn nổ xăng?. gây tốn xăng. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: - GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên - HS tham gia chơi: nhí: Gọi HS xung phong làm " phóng viên + 1HS làm " phóng viên nhí". HS dựa vào nhí" phỏng vấn các bạn về việc sử dụng chất phiếu giao việc đã chuẩn bị trước để trả lời đốt ở gia đình. Với câu hỏi sau: phỏng vấn về việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. + Năng lượng chất đốt mà gia đình bạn sử + Năng lượng chất đốt mà gia đình sử dụng dụng? đó là bếp ga, bếp củi,.. + Những việc bạn và gia đình đã làm để tiết + Để tiết kiệm năng lượng chất đốt gia kiệm năng lượng chất đốt? đình mình đã: Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đáy nỗi và phủ hợp với món ăn; Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong; Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có câu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm trả lời hay. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu - HS Liên hệ với trải nghiệm của bản thân, hỏi trong SGK: của gia đình và những người xung quanh để đưa ra câu hỏi trả lời: 1. Vì sao không sử dụng bếp than, củi để 1. Khi cháy, than, củi sinh ra khí các-bô- sưởi ấm trong phòng kín? níc có hại cho sức khoẻ con người. 2. Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun nấu 2. Điều chỉnh ngọn lửa bếp ga khi đun nấu có tạc dụng gì? giúp tiết kiệm ga và còn tránh được tính trạng thức ăn bị trào ra ngoài hoặc bị cháy. 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương tiện 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi các phương công cộng chạy bằng điện trong thành phố tiện công cộng chạy bằng điện trong thành đã mang lại lợi ích gì? phố giúp tiết kiệm năng lượng chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường. 4. Đề xuất thêm một số biện pháp phòng 4. HS để xuất thêm một số biện pháp chống, chảy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường dụng chất đốt. theo thực tế địa phương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS đọc mục " Em có biết? - HS đọc thông tin để biết thông tin về bếp Hoàng Cầm. - GV mở rộng thông tin về bếp Hoàng Cấm. - HS lắng nghe ghi nhớ. Ưu điểm: Giúp che khói, bảo vệ bộ đội khỏi bị máy bay địch phát hiện, tiết kiệm nhiên liệu, nấu ăn nhanh chsn. Ý nghĩa: Bếp Hoàng Cầm là một sáng tạo độc đáo và có ý nghĩa quan trọng trong chiến tranh. Loại bếp này đã góp phần bảo vệ tính mạng của bộ đội và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Bếp Hoàng Cầm là một biểu tượng cho sự sáng tạo, trí tuệ và tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong chiến tranh. - GV đưa ra câu hỏi: - HS trả lời theo những kiến thức đã tiếp thu ở bài học. + Qua bài học này, em biết những nguồn + Có những nguồn năng lượng chất đốt năng lượng chất đốt nào? Con người sử như củi, ga, xăng, dầu, khí tự nhiên, dụng năng lượng chất đốt vào những việc gì? + Chúng ta cần lựa ý gì khi sử dụng năng + Cần tránh lãng phí, phóng chống ô nhiễm lượng chất đốt? môi trường và đảm bảo an toàn khi sử dụng năng lượng chất đốt. + GV yêu cầu HS đọc mục " Em đã học"ở + HS đọc. SGK. - GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và tuyên truyền cho các thành viên trong gia đình cùng thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. Đồ Dùng Dạy Học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về - HS quan sát hình ảnh. các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến qua từng - HS xác định cuộc kháng chiến qua bức tranh. từng bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu - HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu trong thời kì Bắc thuộc. tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. + Hai Bà Trưng: 40 – 43 Bà Triệu: 248 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 Mai Thúc Loan: 713 – 722 Phùng Hưng: 766 – 779 Khúc Thừa Dụ: 905 Ngô Quyền: 938 - GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các - HS hoàn thành trục thời gian các cuộc cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - Nhóm khác nhân xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 4. Kể lại câu chuyện về một nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc mà em đã sưu tầm được. - GV yêu cầu HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử - HS chia sẻ các câu chuyện Lịch sử đã đã sưu tầm được trong nhóm. sưu tầm được trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện đã - Đại nhóm kể lại câu chuyện đã sưu tầm sưu tầm về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo mình. cách của mình. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, - Nhóm khác nhận xét. bổ sung. - GV yêu cầu HS chia sẻ điều em biết được qua - HS chia sẻ điều em biét qua câu câu chuyện đó. chuyện. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - GV giới thiệu thêm câu chuyện. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Bà Triệu: Bà Triệu (Triệu Ẩu, Triệu Thị Trinh) quê ở huyện Yen Định (tỉnh Thanh Hoá), là người rất giỏi võ nghệ và có chí lớn. Năm 248, bà cùng anh là Triệu Quốc Đạt dựng cờ khởi nghĩa chống giắc Nô tại núi Nưa (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá). Dân gian thường truyền tụng câu nói của bà: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, chứ không chịu khom lưng làm tì thiép người ta. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. c. Vận dụng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà để tìm - HS làm việc cá nhân ở nhà. hiểu và kể tên một số di tích lịch sử, đường phố, trường học.... liên quan đến những nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trải nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS lắng nghe. hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có -HS lắng nghe những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc- xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn cách đọc. tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc- xen trong những năm đầu đời.) + Đoạn 2: tiếp theo đến Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) + Đoạn 3: tiếp theo đến giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) + Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoả - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nguyện,... - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi - 2-3 HS đọc câu. ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc- xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. + Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4. - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc nối tiếp nhóm 4 - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì - HS nghe giải nghĩa từ đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Sao chổi: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa + Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc- nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa xen? ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An- cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu thuật ngay từ khi còn nhỏ. diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đến nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống; Quốc + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? muốn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch tác được nhiều tác phẩm hay./ Vì Quốc ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen? vương yêu quý An-đec-xen nên đáp ứng tâm nguyện của ông./ Vì chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều nơi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiểu biết nhiều tác phẩm hay? nhiều về cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tế/ nhờ tâm hồn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuổi thơ gắn với nhiều trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quốc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên /... + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao lựa chọn câu trả lòi đó. + Câu 5: Câu chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B. Thành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta - HS khác nhận xét, góp ý càng mở rộng hiểu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Trải cảm xúc của mình. nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải - VD: nghiệm mình mong muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tru.docx