Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 13 Thứ 2, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A) HS theo dõi lớp 1A biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: Món quà tặng cô - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song. thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu - GV nhận xét, chốt. lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + Vẽ hình nào trước? + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình. mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe. giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - GV nhận xét, kết luận. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: _____________________________________ Buổi chiều Khoa học Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - HS tham gia chơi - GV điều hành HS chơi - HS TL: - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước + Em đã học về những nguồn năng lượng chảy, gió nào? +3-5 HS trả lời + Các nguồn năng lượng đó đã được sử - HS lắng nghe. dụng trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài - HS ghi vở mới. - GV ghi bảng tên bài 2. Hoạt động luyện tập vận dụng: Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát 4 bức tranh. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hỏi. giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, các nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của giao lưu với nhóm bạn. các nguồn năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức năng lượng chất đốt? +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc Quan sát các hoạt động trong hình 2 và thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo hoàn thành phiếu học tập luận - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành để hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập. - GV cho đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày trước lớp Hình Hoạt Tác Biện pháp động hại phòng tránh 2a Đi chân Có Không trán, thể bị cẩm điện, cắm dây điện báo cho ở quạt giật. người lớn vào ổ biết,.. điện khi dây điện bị hở. 2b Đứng Có Không trên sàn thể bị sấy tóc nhà ướt điện trong nhà để sấy giật. tắm hoặc tóc. đi dép nhựa khô để sấy tóc 2c Sử dụng Có Không sử điện thể bị dụng điện -GV cho HS nhận xét, giao lưu thoại điện thoại khi khi đang giật đang cắm - GV NX, khen ngợi và hỏi: cắm sạc hoặc sạc điện. +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy điện. nổ ra nguy hiểm gì? điện +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan thoại. đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi 2d Thay Có Rút phích đó em có cảm nghĩ gì? bóng thể bị cắm ra +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử đèn bàn điện khỏi ổ dụng năng lượng điện học khi giật. điện trước - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực vẫn cắm khi thay hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử điện. bóng đèn. dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao lưu với nhóm bạn. -3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử -GV cho các nhóm trình bày phương án phương án tốt nhất xử lí trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất trong tổ. -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách trước lớp. xử lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn chọn phương án xử lí tốt nhất. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên - HS lắng nghe hướng dẫn và thực truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động hiện theo tổ tác hoặc slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: _____________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...). II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. - HS thực hiện. Nhà Trần thống trị giang san Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài Đời Trần văn giỏi võ nhiều, Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện. của HS: - GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết nhà Trần - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: ..... Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về - HS lắng nghe. triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin . SGK và trả lời câu hỏi: + Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm được quyền lực. Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều Trần - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. công cuộc xây dựng đất nước. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Nêu nhận xét của em về tổ chức chính quyền thời Trần. + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xưng làm xây dựng đất nước. + Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích gì? + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho con và xưng là Thái Thượng hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí công việc triều chính, tăng hiệu qủa - GV nhận xét, tuyên dương. trong giải quyết công việc. - GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực - HS thực hiện nhiệm vụ. hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện đó muốn nói lên điều gì? GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời lắng nghe và bổ sung. câu hỏi trước lớp, các nhóm khác GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể lắng nghe và bổ sung. chuyện của HS. GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong - HS lắng nghe. việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua mẫu mực. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Chuẩn bị: Câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu - HS lắng nghe luật chơi. hỏi sẽ nhận quà. Nhà trần thành lập vào thời gian nào. - HS tham gia chơi. Cha của vua gọi là gì? Năm 1226 Thái Thượng hoàng - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về Triều Trần. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: _____________________________________ Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP Bài 23: Giới thiệu sách DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến lại những bài học gì? cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu Con số Ý nghĩa cho biết điều gì về cuốn sách? 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn cảm nghĩ gì về cuốn sách? sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, Cho đoạn văn sau: giấy, )” “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: - trong đoạn trích trên. kéo,- kìm, dây thép, ) - - Những- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa,- giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có công dấu gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng ngang còn dùng để làm gì nữa? để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - GV Nhận xét, tuyên dương. nhân vật và nối các từ ngữ trong một - GV: Các con đã nắm được công dụng của liên danh. dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. phận chú thích, giải thích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch nghiệm. ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - 2-3 HS đọc thức khăn trải bàn. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức điện”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: _____________________________________ Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp + AB và CD cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh + 2 cạnh đáy: AB và CD đáy? + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn + AH là đường cao của hình thang. thẳng AH là gì? + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang + Bằng nhau. ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - HS thảo luận nhóm 4. - HS nêu. * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS đóng vai. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. - HS lắng nghe. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt điểm m là trung điểm. Nối a với m và đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. nghĩ ra cách làm như thế nào? Ghép hình tam giác ABM vào với hình - GV nhận xét về những cách làm các bạn tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng HS vừa nêu. với cạnh mb ta được hình tam giác mới * Cách tính diện tích hình thang: là ADK. - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: S ADK = 2 - DK = DC + CK = DC + AB. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD ABCD và hình tam giác ADK. (DC AB)xAH - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang là: 2 ABCD ta làm thế nào? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu: Diện tích hình thang bằng hình tam giác ADK. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao - Cạnh DK = ? (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 3-5 HS nhắc lại. hình thang. - HS chú ý lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. - HS đọc. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3. Luyện tập
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx