Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 67 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 13
 Thứ 2, ngày 2 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm 1
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A)
 HS theo dõi lớp 1A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: 
 Món quà tặng cô - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
 diễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 _____________________________________
 Toán
 Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nắm được cách vẽ hình thang.
 - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống 
thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt 
bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống.
quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và 
tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! 
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song.
thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu 
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. của mình:
 Ví dụ: 
 + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
 + Nối các điểm để được hình thang.
 - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào 
 đúng.
2. Khám phá
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu.
- Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu 
 cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí 
để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang.
 - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy 
 AB và DC, ta có thể làm như sau:
 + Vẽ đoạn thẳng AB.
 + Vẽ đoạn thẳng DC song song với 
 đoạn thẳng AB.
 + Nối A với D và B với C ta được hình 
 thang ABCD với hai đáy AB và DC.
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
- GV kết luận.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1 Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu.
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và 
QP là hai đáy.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ 
mình. của mình.
Bài 2 Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu 
của bài toán. - HS đọc đề bài 
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi.
thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn 
 Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng 
 yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu 
- GV nhận xét, chốt. lí do đưa ra quan điểm của mình.
 - HS được bạn và GV nhận xét.
 - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn 
 đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng 
 có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực 
 hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô 
 vuông.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3 Bài 3
- YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự 
 định của bản thân để vẽ được hình mẫu 
+ Vẽ hình nào trước? + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước).
+ Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. 
 Hình bình hành hay hình thoi chính là 
 dạng đặc biệt của hình thang.
+ Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? 
- YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình.
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe.
giúp bức hình cân đối hơn. 
Bài 4
- YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán.
- YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm 
nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất.
 – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách 
 thực hiện của nhóm (phân chia công 
 việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm 
 gì, điều khó nhất khi thực hiện,...).
- GV nhận xét, kết luận. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận 
 xét, bình luận.
 - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung.
 - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các 
 đáy song song như hình thang thành các 
 tác phẩm khác.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
 - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản 
trong cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi.
chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS 
xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng 
lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước 
nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con 
nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu 
HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần 
HS trả lời đúng được GV tặng một tích 
khen. - HS tham gia chơi
- GV điều hành HS chơi - HS TL: 
- Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu 
HS trả lời câu hỏi: + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước 
+ Em đã học về những nguồn năng lượng chảy, gió
nào? +3-5 HS trả lời
+ Các nguồn năng lượng đó đã được sử - HS lắng nghe.
dụng trong cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài - HS ghi vở mới. 
- GV ghi bảng tên bài
2. Hoạt động luyện tập vận dụng:
Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội 
dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. 
(Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát 4 bức tranh.
- GV chiếu tranh lên bảng để HS quan 
sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các 
bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hỏi.
giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm:
+ Hoàn thiện sơ đồ hình 1.
+ Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số 
nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng 
ngày.
- GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn 
 năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc 
 sử dụng các nguồn năng lượng đó.
 + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào 
 sơ đồ.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, 
các nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của giao lưu với nhóm bạn.
các nguồn năng lượng trong cuộc sống. 
Chẳng hạn:
+ Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng 
lượng chất đốt để chạy máy.
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong 
cuộc sống có lợi ích gì?
+ Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
năng lượng chất đốt?
+Loại năng lượng nào sạch nhất?
- GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực 
hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử 
dụng các nguồn năng lượng
Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải 
quyết một số tình huống đơn giản 
trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6)
- GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc 
Quan sát các hoạt động trong hình 2 và thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo 
hoàn thành phiếu học tập luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành 
để hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập.
- GV cho đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày trước lớp
 Hình Hoạt Tác Biện pháp 
 động hại phòng 
 tránh
 2a Đi chân Có Không 
 trán, thể bị cẩm điện, 
 cắm dây điện báo cho 
 ở quạt giật. người lớn 
 vào ổ biết,..
 điện khi 
 dây điện 
 bị hở.
 2b Đứng Có Không 
 trên sàn thể bị sấy tóc 
 nhà ướt điện trong nhà 
 để sấy giật. tắm hoặc 
 tóc. đi dép 
 nhựa khô 
 để sấy tóc
 2c Sử dụng Có Không sử 
 điện thể bị dụng điện 
-GV cho HS nhận xét, giao lưu thoại điện thoại khi 
 khi đang giật đang cắm 
- GV NX, khen ngợi và hỏi: cắm sạc hoặc sạc điện.
+Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy điện. nổ 
ra nguy hiểm gì? điện 
+Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan thoại.
đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi 2d Thay Có Rút phích 
đó em có cảm nghĩ gì? bóng thể bị cắm ra +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử đèn bàn điện khỏi ổ 
dụng năng lượng điện học khi giật. điện trước 
- GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực vẫn cắm khi thay 
hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử điện. bóng đèn.
dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, 
 giao lưu với nhóm bạn.
 -3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức 
về sử dụng năng lượng vào giải quyết 
một số tình huống đơn giản trong cuộc 
sống. (Làm việc nhóm bàn)
-GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm
-GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình 
huống với câu hỏi gợi ý: huống theo câu hỏi gợi ý
+ Theo em, nguồn năng lượng nào tốt 
nhất để làm nóng chậu nước?
+ Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn 
và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử 
-GV cho các nhóm trình bày phương án phương án tốt nhất
xử lí trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích 
hợp nhất trong tổ. -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án 
-GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách trước lớp.
xử lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn
chọn phương án xử lí tốt nhất. 
-GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học
Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và 
tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi 
trường. 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên - HS lắng nghe hướng dẫn và thực 
truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động hiện theo tổ
tác hoặc slogan tuyên truyền về sử dụng 
năng lượng an toàn và tiết kiệm.
- GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS 
học tích cực. - Dặn dò về nhà. -HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 _____________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN 
 CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua 
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, 
Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, 
Chu Văn An,...). 
 – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh 
ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. - HS thực hiện.
 Nhà Trần thống trị giang san
 Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài
 Đời Trần văn giỏi võ nhiều,
 Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh.
- Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện.
của HS:
- GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết nhà Trần
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: .....
Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về - HS lắng nghe.
triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà 
Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm 
nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước 
và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên 
xâm lược. 
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và 
công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin .
SGK và trả lời câu hỏi: 
+ Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải 
 dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực 
 chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng 
 bước thâu tóm được quyền lực. Đầu 
 năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua 
 cuối cùng của nhà Lý phải nhường 
 ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà 
 Trần được thành lập. 
+ Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều 
 Trần
- GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
b. công cuộc xây dựng đất nước.
GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà 
Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận 
nhóm thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu nhận xét của em về tổ chức chính 
quyền thời Trần. + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước 
Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và được tổ chức chặt chẽ để quản lí và 
xưng làm xây dựng đất nước. 
+ Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất 
nước nhằm mục đích gì? + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho 
 con và xưng là Thái Thượng hoàng, 
 cùng vua quản lí đất nước nhằm mục 
 đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí 
 công việc triều chính, tăng hiệu qủa 
- GV nhận xét, tuyên dương. trong giải quyết công việc. 
- GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng 
Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực - HS thực hiện nhiệm vụ. 
hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết 
câu chuyện đó muốn nói lên điều gì?
GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện 
và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời 
lắng nghe và bổ sung. câu hỏi trước lớp, các nhóm khác GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể lắng nghe và bổ sung.
chuyện của HS. 
GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ 
Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong - HS lắng nghe. 
việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện 
trở thành vị vua mẫu mực.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Chuẩn bị: Câu hỏi.
- Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu 
hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu - HS lắng nghe luật chơi.
hỏi sẽ nhận quà. 
Nhà trần thành lập vào thời gian nào. - HS tham gia chơi.
Cha của vua gọi là gì? Năm 1226
 Thái Thượng hoàng
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ.
mình về Triều Trần. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem 
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 _____________________________________
 Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP 
 Bài 23: Giới thiệu sách DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ (3 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, 
câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, 
giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc 
khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu 
được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm 
của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến 
cuốn sách được giới thiệu.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu 
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu 
chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em 
yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó 
là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe
làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. 
Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, 
nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong 
cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác 
phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra 
đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài 
là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học 
Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn 
sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng 
tìm hiểu bài đọc để biết điều đó.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến anh em.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó.
trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho 
độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu.
thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ 
đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một 
thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, 
anh em.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe.
điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ 
(nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ 
phải để hành động.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí.
lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài.
 Số chương: 10 chương.
 Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu 
 lưu của chú dế mèn trong thế giới côn 
 trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng 
 Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, 
 gây hậu quả tai hại cho chính mình và 
 bạn bè xung quanh. Nhưng trên những 
 chặng đường phiêu lưu chú đã khôn 
 lớn và trở thành một chú dế can đảm, 
 tốt bụng, trượng nghĩa.
+ Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế 
giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu 
 căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho 
 chính mình và bạn bè xung quanh. 
 Nhưng trên những chặng đường phiêu 
 lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một 
 chú dế can đảm, tốt bụng, trượng 
 nghĩa.
+ Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến 
lại những bài học gì? cho người đọc bài học nhẹ nhàng về 
 tình bạn về thái độ và cách ứng xử 
 trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải 
 ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi 
 tất cả đều là bạn bè anh em.
+ Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu Con số Ý nghĩa
cho biết điều gì về cuốn sách? 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được 
 xuất bản
 15 Số thứ tiếng được 
 dịch sang.
 - 2-3 HS nêu ý kiến của mình
+ Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn 
cảm nghĩ gì về cuốn sách? sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều 
 bài học bổ ích,..
 - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ 
- GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV mời HS nêu nội dung bài. của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận 
biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu 
lưu ký.
3.3. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm 
xúc của các nhân vật.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
 theo vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc
thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 _____________________________________ Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công 
dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: 
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, 
kìm, dây thép, )
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, Cho đoạn văn sau:
giấy, )” “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: 
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: 
 -
trong đoạn trích trên. kéo,- kìm, dây thép, )
 -
 - Những- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: 
 bìa,- giấy, )”
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có công 
dấu gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn 
 liệt kê.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng 
ngang còn dùng để làm gì nữa? để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 
- GV Nhận xét, tuyên dương. nhân vật và nối các từ ngữ trong một 
- GV: Các con đã nắm được công dụng của liên danh.
dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các 
con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
 a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu 
 lời nói trực tiếp.
 b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu 
 bộ phận chú thích, giải thích.
 c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ 
 ngữ trong một liên danh.
 d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu 
 chuỗi liệt kê.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang 
Bửu.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên 
của người nước ngoài được phiên âm ra 
Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những 
vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, 
ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu 
gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. 
thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế 
 giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể 
 tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong 
 mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một 
 kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra 
 dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – 
 người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám 
 phá ra chất phóng xạ, 
 Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. phận chú thích, giải thích.
 - Các nhóm lắng nghe, rút kinh 
Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch nghiệm.
ngang với một trong những công dụng sau: 
a. Đánh dấu các ý liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - 2-3 HS đọc 
thức khăn trải bàn. - Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
điện”. đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
 _____________________________________
 Toán
 Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3)
 I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các 
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
 - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số 
tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời:
 + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp + AB và CD
 cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh 
 nào?
 + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh + 2 cạnh đáy: AB và CD
 đáy?
 + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn + AH là đường cao của hình thang.
 thẳng AH là gì?
 + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang + Bằng nhau.
 ABCD với tổng diện tích hình tam giác 
 ADH và hình thang ABCH.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học 
 cách tính diện tích hình tam giác, hình 
 vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện 
 tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng 
 ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
 2. Khám phá:
 - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
 HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - HS thảo luận nhóm 4.
 - HS nêu.
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS đóng vai.
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận 
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính 
diện tích hình thang trong 2 phút. - HS lắng nghe.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện 
tích dựa trên diện tích, những hình đã học 
được. - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy 
+ 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt điểm m là trung điểm. Nối a với m và 
đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. 
nghĩ ra cách làm như thế nào? Ghép hình tam giác ABM vào với hình 
- GV nhận xét về những cách làm các bạn tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng 
HS vừa nêu. với cạnh mb ta được hình tam giác mới 
* Cách tính diện tích hình thang: là ADK.
- GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình 
thang thành một hình tam giác.
 + Bằng nhau.
 - Tính diện tích hình tam giác ADK.
 DKxAH
 - HS nêu: S
 ADK = 2
 - DK = DC + CK = DC + AB.
- GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD ABCD và hình tam giác ADK. (DC AB)xAH
- GV hỏi: Để tính diện tích hình thang là: 2
ABCD ta làm thế nào? - HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu: Diện tích hình thang bằng 
hình tam giác ADK. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao 
- Cạnh DK = ? (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 3-5 HS nhắc lại.
hình thang.
 - HS chú ý lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình 
thang.
- GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính 
diện tích hình thanh.
- GV đưa ra công thức tính diện tích hình 
thang.
 - HS đọc.
 (a b)xh
 S
 = 2
 Trong đó:
 S là diện tích;
 a và b là độ dài đáy;
 h là chiều cao.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang 
trong SGK.
3. Luyện tập

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx