Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 67 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SÁCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng 
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương 
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - Học sinh lắng nghe, tìm đọc quyển sách mà bạn giới thiệu trên thư viện nhà 
trường, nhằm góp phần lan toả phong trào đọc sách trong nhà trường.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên con muốn làm gì?
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang 
 chào cờ
 3. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên - HS toàn trường theo dõi 
 con muốn làm gì? - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong
 - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ 
 vũ cho các bạn
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội - HS lắng nghe
 ( cô Lê Nga) - Trả lời các câu hỏi tương tác
 - GV phổ biến nội quy
 - Nêu câu hỏi tương tác
 -------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
- HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang.
- HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
- HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
II. Đồ dùng dạy học 
- Bài giảng Powerpoint;
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi như sau:
+ Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam 
 giác, hình bình hành, hình thoi, hình 
 thang, hình tròn.
+ Thế nào là đường cao hình tam giác ? + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh 
 đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện 
 của tam giác đó.
+ Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp 
khác nhau như thế nào?
 cạnh đối diện song song với nhau. 
 Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp 
 đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 
 cạnh đều bằng nhau 
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta - HS nghe GV giới thiệu bài
sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận 
dụng những kiến thức về hình phẳng để giải 
quyết một số vấn đề trong thực tế.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1/127. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì – HS làm việc cá nhân yêu cầu (a)
vào SGK phần (a)
- Gọi HS lên nối trên bảng phụ a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật 
 trên bảng phụ.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi
cầu phần (b) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên - HS trình bày trên bảng phụ
các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình Các hình cơ bản được sử dụng là:
minh hoạ (trên bảng phụ). – Hình A: Hình tam giác, hình thang, 
 hình tròn, hình chữ nhật.
 – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, 
 hình tròn, hình thang, hình chữ nhật.
 – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, 
 hình thang, hình tròn, hình chữ nhật.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/127. 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy 
 và đường cao tương ứng trong mỗi hình 
 tam giác.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu - HS trao đổi nhóm đôi
cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
 Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cao AH.
 Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường 
 cao NQ.
 Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường 
 cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG.
 + Hình tam giác DGE là hình tam giác 
? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của 
 vuông nên đường cao chính là một 
hình tam giác DGE. 
 cạnh của góc vuông.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3/127. 
- Gọi HS đọc yêu cầu a) HS đọc yêu cầu 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các 
 hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ.
? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách + Các hình cần vẽ là hình bình hành và 
vẽ. hình thoi
 + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp 
 cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các cạnh đối diện song song
hình vào vở. - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở,
- GV mời đại diện HS chia sẻ vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được 
- GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ bạn và GV nhận xét.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 b) HS tô màu xanh vào các hình bình 
- Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình 
 hành: Hình A; hình C; hình E.
bình hành đã vẽ.
- GV chấm, chữa một số vở HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS nêu
- GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và 
hình thoi ?
4. Vận dụng 
Bài 4/128.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 
 nghe.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ - HS quan sát hình vẽ
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu 
cầu bài. bài toán, và tìm câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp
- GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán - Đại diện nhóm làm bài: 
và cách làm.
? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận 
từ bộ phát sóng nào được sóng từ bộ phát sóng B.
? Em hãy nêu cách làm + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các 
 bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa 
 để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát 
 sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị 
 trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ 
 nhận được sóng của bộ phát sóng đó.
 - HS báo cáo kết quả làm việc của 
 nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dặn dò về nhà
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------
Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng.
 - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
 - Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật 
đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng 
đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành 
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. 
Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. Yêu quý động vật.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe.
 ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình 
 thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con 
 non và con trưởng thành của động vật?
 - GV mời một số học sinh trình bày 
 Một con vật mà em yêu thích là con 
 chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó 
 là sự khác biệt giữa con non và con 
 trưởng thành của con chó.
 Ngoài ra, con non còn có kích thước 
 nhỏ hơn con trưởng thành.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về 
sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy 
vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng 
diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết 
học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời 
và sự phát triển của động vật”
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. 
- GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin và - HS quan sát tranh và trả lời câu 
trả lời câu hỏi hỏi:
 - Các giai đoạn phát triển chính 
 trong vòng đời của muỗi (4 giai 
 đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - 
 muỗi trưởng thành.
 - Hình dạng và nơi sống của ấu 
 trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống 
 trong nước. Hình dạng của ấu trùng 
 cũng đầy đủ các bộ phận nhưng 
 chưa có cánh.
 . - Sự phát triển của ấu trùng đến khi 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo là muỗi trưởng thành: Ấu trùng 
luận. phát triển thành nhộng sau khoảng 
- GV nhận xét, tuyên dương. năm ngày. Nhộng sống trong nước 
Hoạt động khám phá 2. và phát triển thành muỗi trưởng 
GV tổ chức cho Hs tham gia hoạy động nhóm 2, thành sau khoảng hai ngày.
quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng 
thành. - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
- Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. quả thảo luận.
 - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn 
 bị thực hiện.
 - Các nhóm thảo luận và tiến hành 
 thực hiện theo yêu cầu.
 - Các giai đoạn phát triển của gà:
 + Trứng.
 + Gà con mới nở.
 + Gà con.
 + Gà trưởng thành.
 - Hình dạng của gà con so với gà 
 trưởng thành: Kích thước của gà 
 trưởng thành lớn, lớn hơn với gà 
 con. Hình dạng của gà trưởng thành 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm và gà con tương tự nhau.
nhận xét lẫn nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con 
- GV nhận xét, tuyên dương. nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh 
- GV cho HS đọc mục Em có biết? hình thành nên gà con. Gà con nở 
 ra phát triển dần thành gà trưởng 
 thành.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả và nhận xét lẫn nhau.
 - HS đọc
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
- Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
+ Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - HS tham gia chơi. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt - Các giai đoạn phát triển trong vòng 
 ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn đời của bướm với hình tương ứng: 3 – 
 phát triển trong vòng đời của bướm với hình a; 1 – b; 4 – c; 2 – d.
 tương ứng.
 + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh 
 nhất sẽ là đội chiến thắng.
 - GV tổng kết trò chơi.
 HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
 Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua 
 các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên 
 thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng 
 thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con 
 bướm.
 4. Vận dụng 
 - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động - Học sinh tham gia chia sẻ.
 vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 động vật đó.
 - GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lý
 BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê - Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa 
Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê.
 - Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua các thời kì.
 - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch 
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mời HS xem Video về câu chuyện “Truyền - HS xem video
thuyết Gươm Thần”
if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh
- Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội 
 dung video.
+ Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê 
gốc từ đâu? Lợi có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê 
 thận đi đánh cá.
+ Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. + Rùa vàng đã lên lấy lại thanh gươm 
 từ Lê Lợi.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè 
nhân vật lịch sử. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về đóng góp 
bảng về đóng góp của một số nhân vật của một số nhân vật lich sử tiêu biểu trong 
lich sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
Sơn và Triều Hậu Lê. 
- GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi. - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận, và chọn một câu chuyện lịch 
đại diện 1 bạn tham gia. sử về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê 
- Nội dung: Chọn một câu chuyện lịch sử mà em đã đọc, hoặc đã nghe.
về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu 
Lê mà em đã đọc, hoặc đã nghe.
- GV mời đại diện các nhóm thi kể - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử.
chuyện lịch sử. Gợi ý: Câu chuyện Nguyễn Trãi, Nguyễn 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. Chích, Sự tích Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm), 
 - Gợi ý nội dung Câu chuyện hồ Gươm: 
 + Lê Thận đi đánh cá vớt được thanh gươm.
 + Lê Lợi lúc chạy giặc nhặt được chuôi gươm 
 trên cây.
 + Thanh gươm trở thành báu vật của Lê Lợi 
 đánh tan giặc Minh, đưa đất nước hoàn toàn 
 độc lập.
 + Sau này đất nước hoà bình, vua Lê Lợi cưỡi 
 thuyền rồng dạo trên hồ Gươm thì rùa vàng 
 nổi lên lấy lại thanh gươm.
 Về sau hồ đó gọi là hồm Gườm hoặc hồ Hoàn 
 Kiếm
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét theo bảng kiểm:
- GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm. 
4. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và kể một số - Học nhận nhiệm vụ HS về nhà tìm 
địa danh, di tích lịch sử, tên đường phố, trường hiểu và kể một số địa danh, di tích lịch học liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều sử, tên đường phố, trường học liên quan 
 Hậu Lê. đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu 
 Lê.
 - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình 
kiến trúc chùa Một Cột.
 + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin 
(văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một 
cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người 
đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
 + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi 
chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, 
văn hóa vô giá của nước ta.
 + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
 + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
 * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa 
dân tộc, thế giới.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm 
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi.
công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp.
 + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: 
 Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp 
 úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao 
 càng lớn dần theo hình bậc thang.
 + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng 
 như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong 
 dân gian, thường được người Việt sử dụng 
 để đánh bắt các loại hải sản nhỏ.
 + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai 
 chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là 
 nước phản chiếu rất đẹp mắt.
 Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi 
 trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và 
 hào hứng.
 - Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc 
ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc 
đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi - HS lắng nghe. 
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc 
đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi 
thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến 
tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ 
trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. 
Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những 
dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các 
em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa 
này
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan 
trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến 
trúc chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin đọc.
quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình 
kiến trúc chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu 
chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài 
(nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải 
thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói 
về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá 
của ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá 
 - HS đọc từ khó.
đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ 
 - 2-3 HS đọc câu.
xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ 
nhất châu Á”.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ 
 - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình 
kiến trúc chùa Một Cột.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ.
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang 
trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có 
hai, rất hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng 
uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; 
còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu 
thị sức mạnh thiêng liêng; thường được 
trang trí nơi đình, chùa. 
+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay 
chưa đạt được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm Thủ 
Cột ở đâu và được xây dựng vào năm đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua 
nào? Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: 
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính 
Hoa Đài? của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây 
 là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. 
 Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự 
 tương đồng với hình ảnh đài sen. 
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có kiến 
được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không 
đáo nhất châu Á”? ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một 
 cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt 
 Nam.
+ Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: 
với thông tin nào? Vì sao? Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác 
 nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất 
 châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam 
 ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả 
 là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về 
 nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa 
 ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp 
 em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. 
 Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được 
 làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa 
 đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên 
 đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình 
 dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy 
 được tài năng và cốt cách dân tộc của những 
 nghệ nhân xưa./...)
 - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm 
 tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu 
 học tập)
+ Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng.
 Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
+ Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều 
gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý 
kiến của em.
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa 
Một Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong 
đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn 
hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá 
– trở thành biểu tượng quốc hoa Liên 
Hoa Đài Việt Nam.
4. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình.
chùa độc đáo” - VD:
 + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, 
 một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của 
 nước ta.
 + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” 
 giúp em biết thêm một công trình kiến trúc 
 ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó 
 chính là chùa Một Cột,
 + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến 
 trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của 
 người Việt/ vẻ đẹp của những công trình 
 xây dựng trên đất nước ta,...).
? Nêu một số việc làm chứng tỏ thể hiện sự quý - HS trả lời.
trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, 
thế giới.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, 
thế giới ở HĐ vận dụng.
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Ôn tập về kết từ.
 - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ 
thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và 
 khởi động tiết học. cách chơi.
 - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái 
 bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy 
 nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin 
 vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ 
 nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án.
 Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy + Đáp án: A
 đang đọc sách.
 A. và B. đang 
 C. làm D. ấy
 Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C
 khác đến.
 A. này B. qua 
 C. rồi D. đến
 Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì + Đáp án: A
 công tác đột xuất.
 A. vì B. về 
 C. không D. nay
 Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng + Đáp án: D
 ta không đi chơi công viên.
 A. Nếu B. không 
 C. thì D. Nếu thì
 + Đáp án: B

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tru.docx