Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

docx 35 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 2
 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS nắm được nội quy trường lớp
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp
 - Có thói quen tự giác chấp hành đúng nội quy, kỉ luật của trường, của lớp; ra sức học 
tập, rèn luyện để bảo vệ và vun đắp truyền thống tốt đẹp của nhà trường.
 II. Hình thức
 - Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời
 III. Chuẩn bị
 - GV chuẩn bị một số câu hỏi
 - HS chuẩn bị bài hát “Em yêu trường em”
 II. Chương trình cụ thể
 Phần 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ
 Phần 2: Tìm hiểu nội quy trường lớp
 1.Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và 5 nhiệm vụ của học sinh tiểu học. Đi học đúng 
giờ, nghỉ học phải xin phép. Có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập. Đi học mang đủ sách 
vở, đồ dùng học tập theo thời khóa biểu, học bài, làm bài đầy đủ theo hướng dẫn của cô 
giáo.
 2. Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, đúng quy định của cô giáo Tổng phụ trách Đội. 
Học sinh là đội viên phải đeo khăn quàng đỏ. Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường, lớp sẽ. 
Đi vệ sinh đúng nơi quy định, đi xong nhớ dội nước, rửa tay. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ 
của công.
 3. Khi ốm đau đột xuất phải báo cáo với cô giáo để đưa đến phòng y tế của nhà 
trường điều trị kịp thời.
 4. Không ăn quà bánh, ăn sáng trong trường, lớp. Không chơi các trò chơi nguy 
hiểm, không viết, vẽ bậy lên tường, bàn ghế, bảng, cửa sổ, Không ăn quà vặt, không được 
vứt rác bừa bãi. Xây dựng thói quen thấy rác là nhặt bỏ vào thùng rác.
 5. Sử đụng điện, nước hợp lý, tiết kiệm.
 6. Cách xưng hô: Thầy, cô – em; không xưng con, cháu với các thầy cô. 
 7. Cách chào: Em chào cô, em chào thầy, không gọi tên cô, tên thầy. Khi chào 
người lớn là phải đứng lại, không vừa chạy, vừa chào.
 8. Ra vào lớp theo hiệu lệnh trống, 3 tiếng vào học, ra chơi, 6 tiếng tập trung tại sân 
trường, tập thể dục, 1 hồi ra về. Nghe trống khẩn trương xếp hàng vào lớp, ổn định nền nếp, chuẩn bị học bài. Không được ra trước khi nghe hiệu lệnh trống, khi ra chơi xuống 
cầu thang, không xô đẩy, chen lấn. Khi đi học các môn tiếng Anh, Âm nhạc, Mỹ thuật, 
Tin học đi theo hàng, không chạy. Ra về xếp hàng nghiêm túc.
 9. Không được chơi ở khu vực văn phòng, sau dãy bán trú, khu vực đang xây dựng, 
không chơi dọc cầu thang, không tựa vào lan can, không trèo lên đứng, nằm, ngồi trên lan 
can, không chơi ngoài đất, giờ ra chơi không được ra qua cổng trường, chơi khu vực 
trong sân gạch, không chơi trò đuổi nhau, đánh nhau. Không chạy qua lại khu vực đường 
ngoài cổng vào. Tuyệt đối không được vào phòng học của lớp khác, không được lấy bất 
cứ thứ gì, không được giẫm lên bồn hoa cây cảnh, ghế đá, không trèo cây, bẻ cành. 
Không được đi xe trong sân trường. Dựng xe đúng quy định, do nhà xe không đủ chỗ nên 
học sinh nhà ở gần trường không được đi xe đạp đến trường. 
 10. Không để bố mẹ vào trong trường, chạy xe trong sân trường. Nhắc bố mẹ, anh 
chị khi đưa, đón con phải dựng xe gọn gàng vào hành lang, cách cổng trường 5 mét.
 ______________________________________
 Tập đọc
 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. 
 - Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: biết, sửa sai giúp bạn 
khi luyện đọc, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thảo luân cùng bạn để trả lời 
được các câu hỏi trong SGK tạ .
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: biết sử dụng từ phù hợp 
khi nói, viết.
 3. Phẩm chất: 
 Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng
 2. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài
 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
 *Luyện đọc: - GV đọc mẫu bài văn.
 - HS quan sát ảnhVăn Miếu- Quốc Tử Giám.
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài văn.
 Đoạn 1: Từ đầu đến “lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau”
 Đoạn 2: Bảng thống kê.
 Đoạn 3: Phần còn lại.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - Một HS đọc cả bài.
 *Tìm hiểu bài:
 HS đọc thầm, đọc lướt từng đoạn, cả bài và trả lời các- Giáo viên tổ chức cho HS 
thảo luận nhóm 2 câu hỏi sau:
 - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
 - Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
 - HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân, phân tích bảng số 
liệu theo yêu cầu đã nêu.
 - Bài văn giúp em hiểu điều gì về văn hóa VN?
 *Luyện đọc lại. 
 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
 - GV đọc mẫu đoạn 3 và hướng dẫn HS luyện đọc.
 - HS luyện đọc theo N3.
 - Tổ chức cho HS thi đọc. Nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
 - Em có nhận xét gì về nền văn hiến nước ta?
 - GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Biết chuyển một 
phân số thành phân số thập phân.
 - HS làm bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích HS hoàn thành cả 5 bài tập tại lớp. 
 2. Năng lực chung: - Năng tự chủ và tự học (bài 1,2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học (bài 3,4).
 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán
 II. Đồ dùng
 Ti vi
 III. Hoạt động dạy - học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Chị ong nâu và em bé
 2. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện tập
 Bài 1
 - GV vẽ tia số lên bảng.
 - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
 - Chữa bài, yêu cầu HS đọc các phân số có trên tia số.
 Bài 2
 - HS nêu yêu cầu của đề bài: Viết các phân số đã cho thành phân số thập phân.
 - Gọi 2 HS làm bài ở bảng, cả lớp làm bài vào vở.
 - Nhận xét, chữa bài.
 55 375 62
 Kết quả: .
 10;100;10
 Bài 3
 - HS đọc đề bài: Viết cá phân số đã cho thành phân số thập phân có mẫu là 100.
 - Gọi 2 HS làm bài ở bảng, cả lớp làm bài vào vở.
 - Nhận xét bài bạn làm ở bảng, chữa bài.
 24 50 9
 Kết quả: ; .
 100 100;100
 Bài 4.
 - HS tự đọc đề, làm bài: so sánh các phân số.
 - Chữa bài, nhận xét.
 Bài 5.
 - HS tự đọc đề và giải bài vào vở.
 - Chữa bài, nhận xét Đáp số: 9 học sinh; 6 học sinh.
 3. Vận dụng
 4 7 35
 Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân: Kết quả: ; .
 5 25;700
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS hoàn thành các bài tập còn lại.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Chính tả
 Nghe - viết: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe - viết đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến, trình bày đúng hình thức bài 
văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng(từ 8-10 tiếng) trong BT2; chép đúng phần vần 
của tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo (HĐ2).
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ (HĐ1).
 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi 
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 1. HĐ mở đầu
 - Cho HS vận động theo nhạc vũ điệu : Rửa tay
 2. Khám phá - Thực hành
 a. Hướng dẫn HS nghe-viết
 - GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
 - HS đọc thầm bài chính tả
 - GV đọc từng câu cho HS viết
 - GV đọc lại toàn bài chính tả 1lượt, HS soát lại bài
 - GV chấm chữa từ 7-10 bài, GV nêu nhận xét chung
 b. HD HS làm bài tập chính tả
 Bài tập 2
 - Một HS đọc y/c của bài
 - Cả lớp đọc thầm lại từng câu văn- làm bài ; phát biểu ý kiến
 VD: Trạng (vần ang)
 Bài tập 3
 - Một HS đọc y/c của bài, đọc cả mô hình
 - HS làm vào vở bài tập
 - HS trình bày kết quả vào mô hình đã kẻ sẵn trên bảng lớp
 - Cả lớp và GVnhận xét về cách điền vị trí các âm trong mô hình cấu tạo vần
 3. Vận dụng
 - Ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh.
 - Tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________________ Buổi chiều
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 HS cần:
 - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất 
nước.
 - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ: kể lưu loát 
được một câu chuyện nói về một anh hùng của đất nước, thẩm mĩ: biết yêu quý đất nước, 
có ý thức học tập.
 3. Phẩm chất: Tôn sư trọng đạo, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
 II. Đồ dùng
 - Một số sách, báo, truyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước.
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - HS nhắc lại những phẩm chất đáng quý của Lý Tự Trọng. 
 2. Khám phá - Thực hành
 a. Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
 - GV ghi đề bài.
 + HS nêu những từ ngữ cần chú ý trong đề bài.
 - GV gạch chân dưới những từ ngữ đó và giải thích: Danh nhân.
 -1 HS đọc đề bài - Cả lớp đọc thầm đề bài và gợi ý SGK.
 b. HS kể chuyện
 - HS đọc gợi ý 3.
 - 2 HS kể mẫu.
 - HS thảo luận theo cặp: HS kể chuyện 
 + Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
 + Bạn thích nhất hành động nào của người anh hùng tôi vừa kể?
 + Bạn thích nhất chi tiết nào trong truyện ? Vì sao?
 + Qua câu chuyện bạn hiểu được điều gì?
 + Chúng ta cần làm gì để nêu gương người anh hùng này?
 HS nghe kể hỏi: + Qua câu chuyện , bạn muốn nói với mọi người điều gì?
 + Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này để kể?
 + Hành động nào của bậc anh hùng khiến bạn hâm mộ nhất?
 + Theo bạn, Chúng ta cần làm gì để nêu gương người anh hùng này?
 HS thi kể - GV nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử cho người thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Đạo đức
 EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết: HS lớp 5 là HS lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp 
dưới học tập.
 - Biết những việc cần thực hiện tốt ( trong học tập và rèn luyện) khi là HS lớp 5.
 2. Năng lực chung
 - Thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu của HS lớp 5 và làm gương cho các em ở lớp 
dưới.
 - Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức học tập, rèn luyện.
 - Vui và tự hào là HS lớp 5.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 Khởi động: HS hát bài Lớp chúng ta doàn kết.
 2. Khám phá - Thực hành
 HĐ 1. Tìm hiểu các thông tin về HS lớp 5.
 - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Xem các tranh trong SGK ( Trang 3) rồi thảo luận 
để trả lời các câu hỏi sau :
 + Các bạn trong bức tranh thứ 1 đang làm gì ? Khi dự buổi lễ chào cờ năm nay em 
có cảm nghĩ như thế nào? + Theo em, các bạn trong bức tranh thứ 2 cảm thấy thế nào khi cô giáo nói như 
vậy? Bản thân em được lên lớp 5, em cảm thấy thế nào?
 + Theo em, bạn HS đãlàm gì để được bố mẹ khen? Bản thân em khi được lên lớp 5, 
bố mẹ và người thân trong gia đình đã nói với em điều gì?
 + Theo em, HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối khác trong trường?
 - Lần lượt đưa ra các câu hỏi để HS trả lời và tổ chức nhận xét, góp ý.
 - Nhận xét, kết luận: Năm nay các em đã là HS lớp 5, lớp lớn nhất trường. Các em 
cần vui và tự hào về điều đó, nhưng cũng cần cố gắng chăm ngoan, học giỏi hơn nữa để 
xứng đáng là HS lớp 5.
 - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
 HĐ 2. Tìm hiểu những hoạt động ở trường của HS lớp 5.
 - Chia HS thành các nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh trong bài tập 1, vở bài tập đạo đức 5 - trang 3 và thảo 
luận để hoàn thành các yêu cầu sau :
 + Ghi lại những việc mà các bạn HS lớp 5 trong tranh đang làm.
 + Đặt tên cho tranh.
 - GV tổ chức cho HS trình bày kết thảo luận. 
 - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận: Những việc HS lớp 5 nên làm và không 
nên làm ở trường ?
 - Yêu cầu HSđọc các kết quả tìm hiểu được. 
 - GV nhận xét, kết luận: Ở trường, các em là anh chị lớn nhất, do đó các em phải 
học tập tốt để làm gương cho các em ở lớp dưới. Sau đó các em cần tích cực tham gia làm 
các công việc trong trường để các em lớp dưới học tập, noi theo.
 HĐ 3. Thảo luận nhóm về những việc làm của bản thân.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Từng thành viên lần lượt trình bày những việc 
mình đã làm tốt, những việc mình chưa làm tốt rồi viết vào phiếu học tập.
 - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Yêu cầu HS nhận xét chung.
 - GV tổng kết : Là HS lớp 5, nhiệm vụ đầu tiên là các em phải học tập tốt, ngoan 
ngoãn. Ở trường, các em cần tích cực tham gia làm các công việc trong trường để các em 
lớp dưới học tập, noi theo. Ở nhà, các em cần tích cực tham gia lao động, giúp đỡ cha mẹ, 
làm tốt công việc của mình. Như vậy sẽ khiến cô giáo và cha mẹ yên tâm, tin tưởng.
 3. Vận dụng
 - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS gương mẫu và về chủ đề Trường em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________
 Lịch sử
 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong 
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
 + Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
 + Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai 
thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
 + Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
 *Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường 
Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn 
không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong 
nước.
 - Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
 - Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước. 
 2. Năng lực chung: 
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 3. Phẩm chất: Khâm phục các nhân vật lịch sử, tự hào về truyền thống yêu nước 
của dân tộc; biết bảo vệ các di tích lịch sử.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" theo nội dung câu hỏi: 
 + Câu hỏi 1, SGK, trang 6. 
 + Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
 + Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
 - GV nhận xét
 - Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang 6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội dung 
bài học. 2. Khám phá - Thực hành
 HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. 
 - Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với các câu hỏi:
 + Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
 + Quê quán của ông.
 + Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì?
 + Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
 + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực 
dân Pháp?
 - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần). 
 * Nhận xét, ghi một vài nét chính về Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để chuyển 
sang việc 2. 
 HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
 - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi: 
 + Theo em tại sao thực dân Pháp lại có thể dễ dàng xâm lược nước ta? 
 + Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?
 - Nhận xét và nêu câu hỏi 
 + Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu?
 * Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị 
thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi 
mới đất nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức và triều 
đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước. 
 * HĐ3: Những đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ. 
 - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 + Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
 + Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của 
Nguyễn Trường Tộ?
 + Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn 
Trường Tộ cho thấy họ là người như thế nào? Lấy một số ví dụ chứng minh?
 * Kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ, những nội 
dung hết sức tiến bộ đó không được chấp nhận. Chính điều đó đã làm cho đất nước ta 
thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
 3. Vận dụng 
 + Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất 
nước của Nguyễn Trường Tộ ? + Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ? 
 - Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông 
vua yêu nước Hàm Nghi.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.
 - HS cần làm bài tập 1, 2(a,b), 3. Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài tập tại lớp. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng tự chủ và tự học (bài 1,2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học (bài 3).
 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán
 II. Đồ dùng
 Ti vi 
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Diêt côvid
 2.Thực hành
 Hoạt động 1. Hướng dẫn ôn tập phép cộng, trừ hai phân số.
 - GV nêu ví dụ:
 3 5 10 3 7 3 7 7
 + = ; ― = và = ; ― =
 7 7 15 15 9 10 8 9
 - HS nêu cách tính và thực hiện phép tính.
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
 Hoạt động 2. Luyện tập.
 Bài 1
 - GV yêu cầu HS tự làm bài.
 - 2 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở.
 - Nhận xét, chữa bài.
 83 9 13 5
 Kết quả là: .
 56;40;12;18
 Bài 2.
 - GV yêu cầu HS tự đọc đề và làm bài. - 3 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở.
 - Chữa bài, nhận xét đối chiếu kết quả.
 Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc đề bài.
 6
 - GV cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra PS chỉ số bóng trong hộp là
 6
 - HS tự làm bài vào vở.
 Động viên HS giải bằng nhiều cách khác nhau, nhận xét cách nào thuận tiện.
 - Chữa bài, nhận xét kết quả làm bài của HS.
 1
 Đáp số: hộp bóng.
 6
 4. Vận dụng
 - Nêu lại cách cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc khác mẫu số. Thực hiện 
mấy bài tập sau:
 2 1 10 3 7 3 3 5
 + = ; ― = và = ; ― =
 5 5 7 7 9 5 8 6
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tìm đựoc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả 
đã học; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc; tìm được một số từ chứa 
tiếng quốc.
 - HS khá, giỏi đặt câu được với một trong số từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học (bài 3), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo (bài 1,2). Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm 
mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - Giáo dục lòng yêu thích học Tiếng Việt
 II. Đồ dùng
 Ti vi, Sổ tay từ ngữ T/V tiểu học.
 III. Hoạt động dạy - học
 1. Khởi động
 - Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
 2. HĐ hình thành kiến thức mới 1. Giới thiệu bài.
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
 Bài tập 1
 - Một HS đọc y/c của bài tập
 - HS đọc thầm các bài Thư gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu để tìm các từ 
đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài.
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét .
 - HS chữa bài : nước nhà, non sông, đất nước, quê hương.
 Bài tập 2
 - GV nêu y/c của bài tập 2.
 - HS trao đổi theo nhóm 4.
 - GV chia bảng lớp làm 3 phần; mời 3 nhóm tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức; HS 
cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả.
 - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc, cho một HS đọc lại. 
 Bài tập 3
 - HS đọc y/c BT 3, trao đổi theo nhóm, ghi những từ tìm được vào giấy A4, đại 
diện nhóm dán nhanh kết quả lên bảng lớp, đọc lại kết quả.
 - Cả lớp và GV nhận xét
 - HS viết vào vở khoảng 5-7 từ chứa tiếng quốc.
 Bài tập 4
 - Một HS đọc y/c của BT4 .
 - GV cho HS giải thích một số từ.
 - HS làm vào VBT.
 - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
 - GV khen những em đặt được câu văn hay.
 4. HĐ vận dụng
 - HS nối tiếp tìm từ đồng nghĩa với Tổ quốc. Đặt câu với các từ đó
 - GV nhận xét tiết học. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Tập đọc
 SẮC MÀU EM YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc 
màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong 
SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). 
 - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn 
bộ bài thơ.
 - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa 
các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS. 
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu 
xanh Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi 
trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
 2. Năng lực chung:
 + Năng lực tự chủ và tự học; biết cách tự học, sửa sai cách đọc ,
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tự tìm 
ra câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ: yêu thiên nhiên, yêu 
cái đẹp.
 3. Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hư
ơng đất nước, người thân, bàn bè.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 
đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn hiến.
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - Thực hành
 1. Luyện đọc
 - Gọi HS đọc toàn bài
 - Giao nhiệm vụ cho HS:
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
 + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
 - Đọc theo cặp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối.
 2. Hoạt động tìm hiểu bài 
 - Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
 + Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
 + Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
 * HSHTT: Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh 
cụ thể ấy?
 - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
 - Nêu ý chính của bài ?
 *Từ đó giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên 
đất nước.
 3. Luyện đọc diễn cảm 
 - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu giọng đọc toàn bài
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
 + Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào?
 - Luyện đọc theo cặp
 - Thi đọc
 - GV hướng dẫn HS nhẩm HTL
 - Thi học thuộc lòng
 3. V ận dụng 
 - Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 Giúp HS củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
 HS làm vào vở bài 1(cột 1,2); bài 2(cột a,b,c); bài 3. Khuyến khích HS hoàn thành 
cả 3 bài tập. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng tự chủ và tự học (bài 1,2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học (bài 3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán
 II. Đồ dùng
 Ti vi
III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
- Cả lớp hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn
2. Khám phá - Thực hành 1. Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
 a) Phép nhân hai phân số
 2 5
 - GV nêu ví dụ: 
 7 9
 - Gọi HS nêu cách tính, thực hiện phép tính.
 - Cả lớp và GV nhận xét, vài HS nêu cách thực hiện.
 b) Phép chia hai phân số:
 4 3
 - GV làm tương tự với VD: :
 5 8
 2. Luyện tập
 Bài 1 
 - HS tự làm bài, 2 HS lên làm ở bảng.
 - Chữa bài, đối chiếu kết quả.
 GV lưu ý HS: có thể rút gọn sau khi tính ra kết quả cuối cùng hoặc rút gọn ngay 
trong khi tính.
 Bài 2 
 - HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - HS tự làm bài, 2 HS làm ở bảng.
 - Nhận xét bài bạn làm.
 3 8 2
 Kết quả: a) b) c) 16 d) .
 4 35 3
 Bài 3 : 
 -1 HS đọc đề bài.
 - GV yêu cầu HS tự làm bài., 1 HS lên bảng làm bài.
 1
 - Chữa bài, đối chiếu kết quả. Đáp số: m2.
 18
 3. V ận dụng 
 - Gọi HS chậm tiến nhắc lại cách nhân, chia hai phân số.
 - Dặn HS về hoàn thành các bài tập còn lại, ôn lại cách nhân, chia hai phân số.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________________
 Thể dục
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo 
cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp.
 - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, 
quay sau. 
 - Trò chơi: “Chạy tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. 
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
 II. Đồ dùng
 - Địa điểm: Sân trường sạch và mát
 - Phương tiện: Còi, vạch trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Phần Nội dung ĐL Phương pháp
 - GV tập trung HS phổ biến nội 2phút - Tập theo đội hình 3 
 dung bài học. hàng ngang
 Mở - Khởi động các khớp. 2phút
 đầu - Chơi trò chơi tại chỗ. 3phút
 * Ôn: Đội hình đội ngũ.
 - Lớp trưởng điều khiển 
 - Ôn quay phải, quay trái, quay 10 phút
 cả lớp tập. GV theo dõi, 
 đằng sau.
 sửa sai.
 - Ôn tập hợp hàng dọc, điểm 6phút 
 số 
 Cơ 7phút  
 bản
 
 * Chơi trò chơi: Chạy tiếp sức
 - HS nhắc lại cách chơi.
 - HS chơi. GV theo dõi.
 - HS bình chọn đội thắng, 
 tuyên dương.
 - Tập một số động tác thả lỏng.
 Kết - GV và HS hệ thống lại bài. 2phút - Tập theo đội hình 3 
 thúc Nhận xét giờ học. 1phút hàng ngang. ______________________________________
 Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ 
ngữ tả tiếng mưa, hạt mưa, tả cây cối con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được 
cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
 - Biết chuyển những điều quan sát được về một cơn mưa lập dàn ý chi tiết, miêu 
tả cơn mưa.
 - GDKNS: KN thể hiện sự tự tin 
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo: tìm được những từ ngữ miêu tả tiếng mưa.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.: diễn đạt lưu loát các chi 
tiết miêu tả cơn mưa.
 3. Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi, Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa.
 III. Hoạt động dạy – học
 1. Khởi động
 Cho HS nghe đọc bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa
 2. Thực hành
 * Bài tập 1: 
 - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK
 - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2
 - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét
 Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến?
 - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời...
 - Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...
 Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn 
mưa?
 - Tiếng mưa: 
 + Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_nguy.docx