Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 57 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
 Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: 
 TRUNG THU CỦA EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi 
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Nắm được kết quả hoạt động của Liên đội trong tuần 1 và kế hoạch hoạt 
động của tuần 2.
 - Giúp HS biết về ý nghĩa của Tết Trung thu đối với thiếu niên, nhi đồng
 - Theo dõi câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng, và biết ý nghĩa câu 
chuyện
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng ( Lớp 5A)
 HS theo dõi lớp 5A diễn kể chuyện
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - Theo dõi 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS chú ý lắng nghe.
 dưới cờ
 3.Theo dõi câu chuyện do lớp 5A kể HS theo dõi lớp 5A diễn kể chuyện
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong -- HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn 
 chuyện. xong 
 - Tham gia hát tập thể bài hát: Chiếc 
 đèn ông sao - HS cả trường hát
 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ____________________________________
 Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân 
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
 - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
 - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi
THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, - HS chú ý lắng nghe
cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân 
số “Bài 3: Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập:
Bài 1: a)>;<;=?
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói - Kết quả:
cách làm cho bạn cùng bàn. 3 3×3 9 7
 a) Ta có: 4 = 4×3 = 12 > 12
 9 2 2×5 10
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, 
 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5
nói rõ cách làm. 3 7 9
 Khi đó: 4 > 12 5 < 2 
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. 8 8
 b) Ta có: 5 > 7
 7 7×4 28 29
 6 = 6×4 = 24 < 24 
 8 8 7 29
 Khi đó: 5 > 7 6 < 24 
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng. - Kết quả:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân a) Chọn B.
vào vở. b) Chọn C. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho c Chọn B. 
nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của - HS chữa bài vào vở.
bạn.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, 
cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
quả. - Kết quả:.
- GV nhận xét chốt đáp án 7 3 19 20
 a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12;4;24;16.
Bài tập 3: 20 19 3 7
 b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16;24;4;12.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi 
vở chữa bài; nói cách làm và kết quả cho 
bạn cùng bàn nghe.
 - HS chữa bài vào vở.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. -Hs lắng nghe
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 
quả.
Bài tập 4:
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận 
nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi 
sau:
+ Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán cho biết số học sinh của 
 khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở 
 Câu lạc bộ thể thao.
 + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, 
+ Bài toán hỏi gì?
 môn nào được học sinh khối 5 của 
 trường tiểu học đó tham gia nhiều 
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu 
 nhất?
lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào 1 2 1 4
 + Ta so sánh bốn phân số ; ; ; .
được học sinh khối 5 của trường tiểu học 3 5 5 15
đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế 
nào?So sánh các phân số nào?
 1 2 1 4
+ Muốn so sánh bốn phân số 3;5;5;15 ta 
cần làm bước gì trước rồi mới so sánh?
 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng 
 đá là môn thể thao được học sinh khối 
 5 tham gia nhiều nhất
 - HS chữa bài vào vở.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài 
giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm 
của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng trải nghiệm 
Hoàn thành BT5
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
bàn). - Kết quả:
- GV nêu câu hỏi gợi mở: 3 ퟒ 4
 Ta có: 8 < 8 < 7
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có - HS chữa bài vào vở.
cùng mẫu số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có - HS chú ý lắng nghe 
cùng tử số. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, học sau
trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài 
giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm 
của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
Buổi chiều Khoa học
 BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô 
nhiễm xói mòn đất.
 - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động 
những người xung quanh cùng thực hiện 
 GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước.
 II. Đồ dùng
 - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo 
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; 
động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác 
cho phần trò chơi;..
 - Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra 
về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi 
trường đất.
 III. Hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Khởi động Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan 
Vàng sát bằng ô chữ.
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ và X O I M O N
yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ có A S B Q N T
nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa khóa Đ K A T H S
vàng ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất A E O S I X
sẽ được thưởng một chiếc chìa khóa vàng T Y V X E K
sau khi tìm được bốn chìa khóa vàng sẽ D U E V M T
mở ra được kho báu là nội dung của bài 
học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , 
tham gia chơi bảo vệ, đất 
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để HS lắng nghe, 
tìm được để giới thiệu nội dung bài học HS nghe và ghi vở 
2. Hoạt động khám phá
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp 
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát 
nguyên nhân gây ô nhiễm đất. hình 1 và thảo luận xác định các 
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo 
 cáo trước lớp:
 Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải 
 sinh hoạt ra môi trường.
 Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào 
 dung nham làm đất bị khô cứng, khó 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ trồng trọt.
sung. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và trực tiếp ra môi trường đất.
chốt: Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ 
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô – HS: Nguyên nhân do con người gây 
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh ra: không xử lí rác và nước trước khi 
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức thải ra môi trường, sử dụng dư 
khỏe của con người. thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực 
 vật (hình 1a, 1c, 1d)
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối 
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình - HS làm việc chung cả lớp, quan sát 
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại 
môi trường đất đối với thực vật động vật của ô nhiễm môi trường đất đối với 
và sức khỏe con người. thực vật động vật và sức khỏe con 
 người.
 Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn 
 nước ngầm, gây tác hại đối với thực 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng 
sung. sản phẩm giảm); động vật (mắc các 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến 
chốt: nơi khác để sinh sống làm gián đoạn 
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc 
vật và sức khỏe của con người. các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, 
 nhiễm độc gan và một số bệnh 
 khác,...).
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô 
nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
nhóm để xác định các biện pháp chống ô nhóm để xác định các biện pháp 
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu 
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ( thêm một số biện pháp phòng chống ô 
khuyến khích học sinh kể thêm càng nhiều nhiễm nhất đất 
càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
 - Các nhóm trình bày:
 Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm 
 giảm chất thải ra môi trường 
 Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sâu thuốc bảo vệ thực vật.
sung. Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và trước khi đưa ra môi trường 
chốt: Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở 
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và các vùng đất ven biển. hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất Một số biện pháp khác: Sử dụng sản 
 phẩm sinh học như túi ni lông, túi 
 màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; 
 rửa đất ở những vùng có ô nhiễm 
 mặn...
Theo các em nếu môi trường đất bị ô - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhiễm thì có ảnh hưởng gì tới đời sống của - HS lắng nghe.
con người, động vật và thực vật?
 *GV chốt Nướ rất quan trọng đối với đời 
sống của con người, động vật và thực vật, 
nếu nguồn đất bị ô nhiễm tức là nguồn 
nước cũng sẽ bị ô nhiễm, dẫn đến ánh 
hưởng rất lớn đến sự sống của tất cả sinh 
vật, nên bảo vệ đất chính là bảo vệ nguồn 
nước, bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi 
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường những việc làm đã và đang gây ô 
đất ở gia đình và địa phương. nhiễm môi trường đất ở gia đình và 
 địa phương vào vở và nêu trước lớp:
 Ví dụ: Địa phương có khu công 
 nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải 
 chưa xử lý ra môi trường 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô 
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa 
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh 
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải 
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận 
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng 
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ các rác thải ra môi trường nâng cao ý 
vấn đề. thức của cộng đồng về bảo vệ môi 
- Giáo viên chốt kiến thức: trường. 
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho 
hợp lý để bảo vệ môi trường đất Học sinh nghe và thực hiện 4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò về nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
 __________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
 Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên 
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
 Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản 
chính.
 Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
 Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất 
và đời sống.
 Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống 
thiên tai.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận.: Có 12 con giáp
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm 
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS quan sát tranh minh họa, lắng 
 nghe và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái 
quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng 
tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ 
có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có 
đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về 
với mẹ với quê hương.
 -Hs lắng nghe và ghi tên bài
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú 
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn 
nhỏ. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
- GV chia đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đa, loá màu trắng .
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú 
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa 
ra để GV hỗ trợ. từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải 
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả 
lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn 
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ 
rong ruổi đó đây? tưởng tượng mình là chú ngựa con 
 rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn 
 nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi 
+ Câu 2: Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không 
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí yên một chỗ.
tưởng tượng của bạn nhỏ: Kể lại hành trình của chú ngựa con 
 . Những miền đất đã quên. theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
 . Những cảnh vật đã thấy +Những miền đất đã qua: miền trung 
 . Những cảm nghĩ đã có. du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
 + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, 
 gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, 
 cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, 
nói với mẹ điều gì? thích thú, say mê.
 Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói 
 với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, 
 đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và 
 luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư 
 biết ơn và tình yêu thương của bạn 
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa 
thơ. nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
 Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự 
 tin và say mê trong việc khám phá và 
 trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ 
 nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu 
 và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung 
 quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm - GV nhận xét, tuyên dương và tình cảm gia đình sâu sắc cũng 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài được thể hiện qua tình yêu thương và 
học. mong muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét và chốt: 
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám 
phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng 
sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu 
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng - Nghe Gv hướng dẫn.
 + HS đọc thuộc theo cặp + HS cùng nhau đọc nhiều lần.
 + HS xung phong đọc.
 + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
 Bài 03: TUỔI NGỰA (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với 
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết 
đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận 
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và 
hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của 
bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn 
đi đến nhiều 
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ 
của mình với mọi người.
 - Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền mơ ước của trẻ em.
 - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thương mẹ, biết công lao của cha mẹ 
đối với con các..
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1.2. Khởi động:
 - GV cho nhóm hoạt động: Nói những - Nhóm thảo luận.
điều mình biết về tên gọi của các năm (theo 
âm lịch)
 - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước - HS đại diện một số nhóm lên 
lớp chia sẻ
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh họa, lắng 
 họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu.
 - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu 
khái quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc 
“Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng 
tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ 
có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có 
đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về -Hs lắng nghe và ghi tên bài
với mẹ với quê hương.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của 
chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của 
bạn nhỏ. 
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ HS lắng nghe giáo viên hướng 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc.
 - GV chia đoạn: 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi - 1 HS đọc toàn bài.
đi - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của đoạn.
trăm miền”
 + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc 
dại.
 + Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền 
núi đa, loá màu trắng . - 2-3 HS đọc câu.
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu - HS lắng nghe cách đọc đúng 
đoạn 1 hướng dẫn đọc) ngữ điệu.
 - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào 
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú 
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
 - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập
 3.1. Giải nghĩa từ:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ.
 - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải 
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ
(nếu có)
 + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
 3.2. Tìm hiểu bài:
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lần lượt các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hoạt động cá nhân, 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ 
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa tưởng tượng mình là chú ngựa con 
con rong ruổi đó đây? rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn 
 nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi 
 Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không 
 + Câu 2: yên một chỗ. Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa 
trí tưởng tượng của bạn nhỏ: con thetrí tưởng tượng của bạn nhỏ:
 . Những miền đất đã quên. +Những miền đất đã qua: miền 
 . Những cảnh vật đã thấy trung du, triền núi đá, những cánh 
 . Những cảm nghĩ đã có. đồng hoa.
 + Những cảnh vật đã thấy: ngọn 
 gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi 
 đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa 
 + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ cúc.
muốn nói với mẹ điều gì? + Những cảm nghĩ đã có: vui 
 vẻ, thích thú, say mê.
 Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn 
 nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ 
 đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn 
 nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. 
 ? Các em đã làm gì để bày tỏ sự biết ơn Đây là sư biết ơn và tình yêu thương 
đến công lao của bố mẹ. của bạn nhỏ với người mẹ, dù có 
 phải rời xa nhưng tình cảm vẫn 
 không thay đổi.
 + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự 
bài thơ. tự tin và say mê trong việc khám phá 
 và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn 
 nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu 
 lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới 
 xung quanh mình. ....
 - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài 
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học
bài học.
 - GV nhận xét và chốt: 
 Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài 
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám học.
phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng 
sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về 
với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu 
thương, ấm áp của mẹ.
 3.3. Học thuộc lòng:
 - GVHD Hs học thuộc lòng -Nghe Gv hướng dẫn.
 + HS đọc thuộc theo cặp + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
 + HS xung phong đọc.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: ĐẠI TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho 
phù hợp ngữ cảnh.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài 
tập thông qua các từ loại tìm được.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai” - Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để 
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự 
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để 
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt 
động, trạng thái Tôi là ai vậy? - Đáp án: Động từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt 
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu 
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia 
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ 
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất 
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác 
nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
- GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
 c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng 
 rộm”.
 - Các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc! a. Từ được dùng để hỏi: đó
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ b. Từ được dùng để hỏi: đâu
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau. c. Từ được dùng để hỏi: nào
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời - Các nhóm thảo luận.
Ở khắp nơi nơi - Đại diện các nhóm trả lời.
Ve kêu ra rả? (Câu đố) -+ Trong câu hỏi
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp. + Dấu hỏi chấm.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
loại câu nào?
 ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận 
ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung 
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả 
lời câu hỏi.
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
các các từ in đậm. -Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên 
lời.- Lớp nhận xét. được dùng để xưng hô.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
 - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện 
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, - HS thảo luận cùng phân vài và tham 
trong câu có sử dụng một đại từ. gia đóng vai trước lớp
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như 
sẻ trước lớp vậy!
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
“Ong về tổ”. học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, 
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng 
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D
luôn là đại từ?
+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B
nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số 
thập phân.
 -Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành 
phân số thập phân để giải quyết một số tình huống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài - HS nhắc lại kiến thức đã học. 
 văn kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết 
 trước: 
 + Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở 
 bài trước: 
 • Thêm lời tả, lời kể, lời thoại, 
 • Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện 
 • Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: 
 Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được 
 các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - HS chú ý lắng nghe.
 Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành 
 lập dàn ý cho một đề bài cụ thể.
 2. Khám phá.
 Bài 1: Chuẩn bị.
 - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe 
 thích cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc.
 - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
 bị và gợi ý trong SGK
 - HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn 1 câu chuyện
- HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể 
và các yếu tố liên quan đến câu chuyện. sáng tạo, trình bày kết quả.
- HS lựa chọn cách kể sáng tạo. - Cả lớp nhận xét nhận xét. 
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. 
- GV nhận xét chung, tuyên dương và - HS lắng nghe.
tổng kết
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý 
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần 
chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình
- HS viết dàn ý vào vở.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS – 
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó 
khăn trong lập dàn ý.
3. Luyện tập
Bài 2: Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý - Nghe GV gợi ý
trong SGK theo từng phần của bài văn.
- HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập dàn 
chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình ý bài văn
- HS viết dàn ý vào vở. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên 
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS – tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể 
Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình 
khăn trong lập dàn ý. là nhân vật nào.)
 Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình 
 tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể 
 sáng tạo theo 1 trong 3 cách:
 – Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa 
 chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết).
 – Thay đổi cách kết thúc theo tưởng 
 tượng của em.
 – Đóng vai nhân vật để kể lại câu 
 chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể 
 hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp 
 với nhân vật).
 Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu 
 chuyện dưới góc nhìn của nhân vật 
 (nếu đóng vai kể chuyện).
 - Trình bày trước lớp để Gv và các bạn 
 Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa góp ý, bổ sung.
 - GV mời 1 HS đọc bài viết - 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng 
 - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung.
 - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau 
 khi sửa hoàn chỉnh.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 dụng: học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia 
 Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý sẻ với người thân dàn ý bài viết của em 
 bài viết của em và trao đổi về cách sáng và trao đổi về cách sáng tạo cho câu 
 tạo cho câu chuyện. chuyện.
 - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 BÀI 5: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
 - Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số để 
giải quyết một số tình huống thực tế..
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. Đồ dùng
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx