Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 73 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 2
 Thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể 
hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông 
đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Nắm được kết quả hoạt động của Liên đội trong tuần 1 và kế hoạch hoạt 
động của tuần 2.
 - Giúp HS biết về ý nghĩa của Tết Trung thu đối với thiếu niên, nhi đồng
 - Theo dõi câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng, và biết ý nghĩa câu 
chuyện
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng ( Lớp 5A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ - Thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm 
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong trang
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS nghiêm túc . - Theo dõi 
 3. Học sinh lớp 5A kể câu chuyện : Sự - HS chú ý lắng nghe.
 tích chú Cuội cung trăng.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong - HS theo dõi lớp 5A diễn kể chuyện
 chuyện.
 - Tham gia hát tập thể bài hát: Chiếc - HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn xong 
 đèn ông sao
 - HS cả trường hát
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Toán
 ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được 
phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
 - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
 - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi 
động và vận dụng).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT4)
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Tìm nhà cho thỏ” - HS tham gia chơi
 để khởi động bài học.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý lắng nghe
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô 
 trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số 
 “Bài 3: Ôn tập phân số”.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng 
 theo hàng
 - Cách tiến hành:
 2. Luyện tập – Thực hành
 Bài 1: a)>;<;=?
 3 7 8 8 6 12
 a) b) c) 
 4 ? 12 5 ? 7 5 ? 10
 9 7 29 17
 5?2 6 ? 24 3 ? 8
 - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
 ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cầu.
 cho bạn cùng bàn. - Kết quả:
 - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói 3 3×3 9 7
 a) Ta có: = = >
 rõ cách làm. 4 4×3 12 12
 9 2 2×5 10
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5
 3 7
 Khi đó: 
 4 > 12
 9
 5 < 2
 8 8
 b) Ta có: 
 5 > 7
 7 7×4 28 29
 6 = 6×4 = 24 < 24
 8 8
 Khi đó: 
 5 > 7
 7 29
 < 
 Bài tập 2: 6 24 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
vở. cầu.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho - Kết quả:
nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có 
bạn. tử số lớn hơn mẫu số.
 31
- GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả Vậy là phân số lớn hơn 1.
lớp chú ý lắng nghe. 29
 Chọn B.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 
 b) Ta có:
quả. 4 5 4 12 13 4 16 12 4
 ; ; ; 
 7 28 7
 20
 .
 = 35
 13 4
 Vậy phân số bé hơn phân số .
 21 7
 Chọn C. 
 c) Ta có:
 5 10 5 20 25 5 15 13 5
 ; ; ; 
 8 = 16 8 = 32 24 8
 3
 .
 > 8
 25 5
 Vậy phân số lớn hơn phân số .
 32 8
 Chọn B. 
- GV nhận xét chốt đáp án - HS chữa bài vào vở.
 - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
Bài tập 3: cầu.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở - Kết quả:
chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn Quy đồng mẫu số các phân số, ta 
cùng bàn nghe. có:
 3 3×12 36 7 7×4 28
 ; ; 
 4 = 4×12 = 48 12 = 12×4 = 48
 20 20×3 60 19 19×2 38
 ; .
 16 = 16×3 = 48 24 = 24×2 = 48
 7 3 19 20
 a) Thứ tự từ bé đến lớn: .
 12;4;24;16
 20 19 3 7
 b) Thứ tự từ lớn đến bé: .
 16;24;4;12
 - HS chữa bài vào vở.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
 -Hs lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 
quả.
Bài tập 4: - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm cầu.
đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: - Kết quả:
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết số học sinh của 
 khối lớp 5 tham gia các môn thể 
 thao ở Câu lạc bộ thể thao.
 + Hỏi: Trong các môn thể thao 
 trên, môn nào được học sinh khối 5 
+ Bài toán hỏi gì? của trường tiểu học đó tham gia 
 nhiều nhất?
 1 2 1 4
 + Ta so sánh bốn phân số .
 3;5;5;15
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu 
lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được 
học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham 
gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh 
 + Ta cần quy đồng mẫu số các phân 
các phân số nào?
 số đó.
 1 2 1 4
+ Muốn so sánh bốn phân số ta cần 
 3;5;5;15 Ta có:
 1 1×5 5 2 2×3 6 1
làm bước gì trước rồi mới so sánh? ; ; 
 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 =
 1×3 3
 5×3 = 15
 6 5 4 3
 Vì 
 15 > 15 > 15 > 15
 2 1 4 1
 Nên 
 5 > 3 > 15 > 5
 Vậy trong các môn thể thao trên, 
 bóng đá là môn thể thao được học 
 sinh khối 5 tham gia nhiều nhất
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài - HS chữa bài vào vở.
giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của 
bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Vận dụng 
 Hoàn thành BT5
 Đố em!
 - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng - HS hoàn thành bài tập theo yêu 
 bàn). cầu.
 - GV nêu câu hỏi gợi mở: - Kết quả:
 + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng mẫu 
 cùng mẫu số số, phân số nào có tử số lớn hơn thì 
 phân số đó lớn hơn; phân số nào có 
 tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn.
 + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng tử số, 
 cùng tử số. phân số nào có mẫu số bé hơn thì 
 phân số đó lớn hơn; phân số nào có 
 mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé 
 hơn
 3 ퟒ 4
 Ta có: < <
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 8 8 7
 trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
 - HS chú ý lắng nghe 
 - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài 
 giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của 
 - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các 
 bạn.
 tiết học sau
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------
Buổi chiều:
 BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất. 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô 
nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm 
tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ 
môi trường đất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả 
 nhóm. 
 - Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
 * GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Phiếu học tập. 
 2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
 + GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách 
 ra các từ có nghĩa trong bảng. chơi và quan sát bảng ô chữ: 
 + Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ 
 được một phần thưởng của GV. X O I M O N
 X O I M O N A S B Q N T
 A S B Q N T
 D K A T H S
 D K A T H S
 A E O S I X A E O S I X
 T Y V X E K T Y V X E K
 D U E V M T D U E V M T
 - Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong 4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói 
 bảng, GV công bố kết thúc trò chơi. mòn, bảo vệ, đất. 
 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường - HS lắng nghe. 
 đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại ảnh 
 hưởng đến các loài sinh vật và con người - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 
 như thực vật chậm lớn hoặc bị chết; con 
 người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô 
 nhiễm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng sức 
 khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện pháp nào để phòng chống ô nhiễm đất? Sau 
khi học xong bài học ngày hôm nay chúng 
ta sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta 
cùng tìm hiểu Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất 
và bảo vệ môi trường đất – Tiết 1. 
2. Khám phá – trải nghiệm
1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp 
phòng chống ô nhiễm đất
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK - HS đọc khung thông tin.
trang 9. 
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây 
ô nhiễm đất
b. Cách tiến hành: 
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát 
phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe, quan sát hình 1.
nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các 
nguyên nhân gây ô nhiễm đất. 
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng - Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào 
nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo. phiếu học tập. 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
làm việc nhóm. Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải 
 sinh hoạt ra môi trường.
 Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào 
 dung nham làm đất bị khô cứng, khó 
 trồng trọt.
 Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực 
 tiếp ra môi trường đất.
 Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ 
 sâu, thuốc bảo vệ thực vật. - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: - HS trả lời: 
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên + Nguyên nhân do con người gây ra:
nhân nào do con người gây ra? Không xử lí rác thải và nước thải trước 
 khi thải ra môi trường.
 Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc 
 bảo vệ thực vật.
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô + Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập 
nhiễm đất khác mà em biết. mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa 
 học trong thời gian dài, chất thải công 
 nghiệp chưa được xử lí,... 
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi - HS xem video. 
trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm 
nhập mặn và nhiễm phèn: 
 Xâm nhập mặn
 Nhiễm phèn
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do 
con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 
gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải 
nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời 
sống sinh vật và sức khỏe con người. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của 
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và - HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô 
con người. nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan vật và với con người.
sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của 
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức - HS trình bày: 
khỏe con người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn 
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật 
về những tác hại của ô nhiễm đất, các HS (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản 
khác bổ sung ý kiến. phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh 
 ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác 
 để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức 
 ăn); con người (có thể mắc các bệnh 
 như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc 
 gan và một số bệnh khác,...). 
 - HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu 
 học tập. 
- GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 
lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1. 
- GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại đến 
thực vật, động vật và sức khỏe của con 
người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến 
nguồn nước ngầm, vì thế bảo vệ môi - Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm 
trường đất cũng chính là bảo vệ nguồn vụ. 
nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp 
phòng chống ô nhiễm đất. - Đại diện nhóm trình bày: 
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, yêu cầu Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm 
các nhóm thực hiện nhiệm vụ: chất thải ra môi trường.
Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ 
chống ô nhiễm đất. sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp 
kết quả trước lớp. trước khi đưa ra môi trường.
 Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn 
 ở các vùng đất ven biển. - HS trình bày: 
 Một số biện pháp khác: Sử dụng sản 
 phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc 
 thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở 
 những vùng ô nhiễm mặn,... 
 - HS lắng nghe. 
- GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số biện 
pháp phòng chống ô nhiễm đất. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm 
pháp phòng chống ô nhiễm đất. vụ. 
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những 
biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng - Đại diện nhóm trình bày những việc 
chống ô nhiễm đất. làm ở gia đình mình và địa phương 
3. Luyện tập – Thực hành. mình sinh sống đang làm ô nhiễm môi 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ở gia trường đất: Địa phương có khu công 
đình và địa phương em có những việc làm nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải 
nào đã và đang gây ô nhiễm đất? chưa qua xử lí ra môi trường,... 
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày; các - HS lắng nghe. 
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. GV nhận 
xét. 
 - HS xem video, chia sẻ cảm nhận. 
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh 
các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình và 
địa phương. 
- GV cho HS xem thêm video về bãi rác 
cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm - HS thảo luận nhóm.
trọng và mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của 
mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi - Đại diện nhóm trình bày: Vì phân loại 
ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh hưởng như thế rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận 
 chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng nào đến cuộc sống của người dân sống xung rác thải ra môi trường, nâng cao ý thức 
 quanh?). của cộng đồng về bảo vệ môi trường. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Vì sao - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 phải phân loại rác thải sinh hoạt? 
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận nhóm.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, chốt kiến thức: Chúng ta 
 phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo 
 vệ môi trường. 
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
 chính của bài học theo nội dung Em đã học.
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
 trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
 nhắc nhở, động viên những HS còn chưa 
 tích cực, nhút nhát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
* GDKNS: GD bảo vệ nguồn nước ở HĐ 2.
 -----------------------------------------
 Lịch sử & địa lí
 BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt 
 Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời 
 sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên 
 thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài hát và 
 (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong yêu cầu của GV. 
 bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. 
 - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. 
 nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + Mặt biển xanh xa tít chân trời.
 + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
 + Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
 + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
 + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
 + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
 + Xanh xanh luỹ tre.
 + Suối đổ về sông qua những nương chè.
 + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. 
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về - HS lắng nghe, chuẩn bị vào 
 một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu bài học mới.
 hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học 
 ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây 
là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan - HS chia thành các nhóm và 
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện thảo luận theo nhiệm vụ được 
theo cá nhân nhiệm vụ sau: phân công.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày trước lớp. 
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, 
Tây Nguyên. 
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, 
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu 
Long. 
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi 
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng 
cung. 
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng 
bằng Sông Cửu Long. 
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn. 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS quan sát. 
 Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng
 Sông Cửu Long - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 Dãy Hoàng Liên Sơn Dãy Trường Sơn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện 
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam 
và vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp 
và tương đối bằng phẳng. 
 - HS lắng nghe GV nêu câu 
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về 
 hỏi.
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng 
bằng.
 Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng
 địa hình
 Thuận lợi - HS trả lời. 
 Khó khăn
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận - HS lắng nghe, tiếp thu.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 
 Dạng Địa hình đồi núi Địa hình đồng bằng
 địa hình
 Thuận lợi Thuận lợi phát Thuận lợi phát triển 
 triển khai thác nhiều ngành kinh tế, 
 khoáng sản, thủy dân cư đông đúc. 
 điện, chăn nuôi gia 
 súc lớn (trâu, bò), 
 trồng cây công 
 nghiệp,...
 Khó khăn Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của 
 nên giao thông khó một số thiên tai như - HS quan sát. khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm 
 thớt. nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, 
thủy điện và khai thác khoáng sản.
 Đập thủy điện Khai thác khoáng sản
 Ngập lụt Hạn hán
 Xâm nhập mặn Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên 
của nước ta. 
 - HS xem video. 
HĐ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh - HS làm việc cá nhân.
 họa SGK tr. 10 – 11. 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm - HS làm nhiệm vụ. 
 vụ sau:
 + Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở 
 nước ta.
 + Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát 
 triển kinh tế đất nước. 
 - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS trình bày. 
 nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
 - GV nêu câu hỏi gợi mở: - HS lắng nghe.
 + Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào 
 những mục đích gì?
 + Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào? 
 - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS trình bày. 
 nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
 - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn 
 khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có 
 trữ lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, 
 bô-xít...
 + Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát 
 triển kinh tế đất nước: 
• Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều 
 ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự nhiên 
 phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất hóa 
 chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để sản 
 xuất kim loại. - Hs trả lời: Khai thác hợp lí, 
• Một phần được xuất khẩu. sử dụng tiết kiệm.
 - GV mở rộng: Chúng ta phải khai thác và sử dụng - Hs đọc
 khoáng sản như thế nào?
 - GV cho học sinh đọc phần em có biết
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “Thỏ tìm thức ăn”. - Học sinh lắng nghe luật trò 
 chơi. Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng mấy phần Câu 1: 3/4
 diện tích đất liền? Câu 2: 1/4
 Câu 2: Vùng biển nước ta thuộc Biển? Câu 3: Quảng ninh
 Câu 3: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ than nhất? Câu 4: 
 Câu 4: Vì sao phải khai thác khoáng sản hợp lí, sử dụng 
 tiết kiệm? - HS lắng nghe, rút kinh 
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2024
 Tiếng Việt
 TUỔI NGỰA 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc 
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm 
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy 
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được 
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều 
tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn 
khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. 
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình 
với mọi người.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất 
nước.
* Tích hợp bộ phận quyền con người: Quyền mơ ước của trẻ em.
* Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thương mẹ.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động théo bài “Thế - HS vận động.
giới động vật”.
- GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động théo bài “Thế - HS vận động.
giới động vật”.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe 
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài
quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi 
ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của 
em bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được 
đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em 
cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê 
hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú 
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn 
nhỏ. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi 
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm 
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đa, loá màu trắng .
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc) - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào 
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa 
non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu 
có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng 
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con tượng mình là chú ngựa con rong ruổi 
rong ruổi đó đây? đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi 
 của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là 
 tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2: 
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí Kể lại hành trình của chú ngựa con theo 
tưởng tượng của bạn nhỏ: trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
 . Những miền đất đã quên. +Những miền đất đã qua: miền trung 
 . Những cảnh vật đã thấy du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
 . Những cảm nghĩ đã có. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió 
 xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh 
 đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_truo.docx