Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 20 Thứ hai ngày20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NẾP SỐNG ĐẸP CHO HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu Nếp sống đẹp trong trường học là nếp sống văn minh, văn hóa, lịch sự trong nhà trường. Tất cả các thành viên trong nhà trường có những hành vi, lời nói chuẩn mực và lành mạnh II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. . Tuyên truyền về nếp sống đẹp cho học sinh ( Lớp 3C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Tuyên truyền về nếp sống đẹp cho học - Toàn trường theo dõi, lắng Nghe sinh. - HS lên tuyên truyền - HS theo dõi - HS lớp 3C kết thúc bằng bài hát: Gọi tên Hạnh phúc để khởi động ngày đầu tuần 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - Tích hợp bộ phận ANQP: Ca ngợi tình dân quân. II. Đồ dùng dạy học. Tranh, Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của Đăng Khoa. em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu Viết Bính. đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt cách đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho Câu 1: Chi tiết cho thấy hạt gạo được thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuỷ kết tinh từ những tinh tuý của thiên của thiên nhiên? nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người Câu 2: Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình ảnh Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình nào? ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm Câu 3: HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải hào giao thông ” gợi cho em suy nghĩ gì? Em thích phù hợp. chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để Câu 4: Bất kể thời gian nào trong ngày làm ra hạt gạo? (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi Câu 5: HS chia sẻ câu trả lời theo suy là “hạt vàng’’ (ý nói quý như vàng)? Chọn nghĩ cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là vì A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời hạt gạo rất quý, con người phải bỏ biết nay. bao công sức, vượt qua bao gian nan, B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy vất vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, của đất trời. cần cù mới làm ra hạt gạo. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. Gv: Bài thơ ca ngợi tình dân quân. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Nhận xét, tuyên dương. gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú - GV nhận xét tiết dạy. nông dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. II. Đồ dùng dạy học Tranh. Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi khuẩn. thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa - HS lắng nghe. trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: hình phóng to vi khuẩn và nhận biết + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào? sẻ trong nhóm kết quả quan sát. - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp. - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những - HS lắng nghe nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi - HS tham gia chơi. khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một nơi vi khuẩn sống. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng t 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe. nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 14: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. II. Đồ dùng dạy học Tranh, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong - HS chia sẻ SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở Pác Bó (Cao Bằng). - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao - HS đọc câu hỏi Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8 – 1945? - Yêu cầu học sinh trả lời. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể và trả lời câu hỏi. tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945). Hà Nội. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và tập kể: trả lời câu hỏi + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà - Đại diện nhóm trả lời. Nội diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng - Lắng nghe. 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - GV nhận xét, tuyên dương. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. trả lời câu hỏi - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS - Đại diện nhóm trả lời. kể: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: - Lắng nghe. Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. hỏi. - 1-2 HS trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về tay nhân dân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi - HS thi vẽ tranh. nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám trong cả nước. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, phẩm. bình chọn nhóm làm tốt nhất. - Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS thực hiện theo yêu cầu. hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - GV nhận xét - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết vào nhóm. phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy --------------------------------------- Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS chơi truyền điện đặt câu đơn và - HS nêu câu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Kết từ nối các Câu ghép yêu cầu. vế câu Kết từ nối các vế Câu ghép Hoa bưởi là hoa cây còn câu còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn nhài là hoa bụi. Hương toả từ những cánh Hương toả từ những cánh hoa hoa nhưng hương bưởi và . nhưng hương bưởi và hương nhưng hương nhài chang bao giờ nhài chang bao giờ lẫn. lẫn.Ôi chao, cây khế sai chi Ôi chao, cây khế sai chi chít chít những quả chín và giàn những quả chín và giàn nhót đỏ và nhót đỏ mọng những chùm mọng những chùm trái ngon Thỉnh thoảng, xe chạy trái ngon lành. Thỉnhlành. thoảng, xe chạy chậm lại chậm lại vì vướng những vì vướng những xe phía trước rồi xe phía trước rồi xe lại lướt rồi xe lại lướt lên như mũi tên. lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng cách nối các vế câu trong câu ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. song,...). Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - Đại diện các nhóm chia sẻ: Cách nối các Các vế của Câu Cách nối các vế Câu Các vế của câu ghép vế câu có điểm câu ghép câu có điểm khác khác với bài với bài tập 1 tập 1 a. Hoa cánh kiến nở a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: vàng trên rừng, hoa sở vàng trên rừng, hoa sở vế 1: Hoa cánh kiến không dùng kết và hoa kim anh trắng và hoa kim anh trắng nở vàng trên rừng từ mà dùng dấu xoá. xoá. Ve 2: hoa sở và hoa phẩy. kim anh trắng xoá Nối trực tiếp: b. Dưới ánh trăng, dòng b. Dưới ánh trăng, dòng vế 1: dòng sông sáng không dùng kết sông sáng rực lên, sông sáng rực lên, rực lên từ mà dùng dấu những con sóng nhỏ lăn những con sóng nhỏ lăn vế 2: những con sóng phẩy. tăn gợn đều mơn man tăn gợn đều mơn man nhỏ lăn tăn gợn đều vỗ nhẹ vào hai bên bờ vỗ nhẹ vào hai bên bờ mơn man vỗ nhẹ vào cát. cát. hai bên bờ cát Nối trực tiếp: c. Ở mảnh đất ấy, tháng c. Ở mảnh đất ấy, tháng Vê 1: tháng Giêng, tôi không dùng kết Giêng, tôi đi đốt bãi, Giêng, tôi đi đốt bãi, đi đôt bãi, đào ổ chuột từ mà dùng dâu đào ổ chuột; tháng Tám đào ổ chuột; tháng Tám Vê 2: tháng Tám nước châm phẩy. nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh lên, tôi đánh giậm, úp giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép; cá, đơm tép Ve 3: tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da dưới vệ sông. dưới vệ sông. dưới vệ sông - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với cách nối các vế câu trong câu ghép? nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng luận gì về cách nối các vế câu trong câu một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, ghép? song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu - HS thảo luận. về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của - HS chia sẻ. mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 1. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát theo yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan sát. Đó có thể là người thân trong gia đình, dòng - HS làm việc cá nhân xác định cách quan họ; bạn bè trong lớp, người quen biết trong sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát qua cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp cho tranh ảnh, video,... mình. - GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ. quan sát, phương pháp quan sát. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Quan sát và ghi chép kết quả. - GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép kết được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại quả. những đặc điểm của người được chọn quan sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân hoàn - HS quan sát, ghi chép vào phiếu: thành bảng: - Hoàn thành bảng quan sát: Ngoại hình Ngoại hình - Dáng người Hoạt động - Nước da Sở trường, sở thích - Gương mặt - Trang phục Hoạt động - Việc làm - Cử chỉ - Lời nói (có the kết hợp tả giọng nói) Sở trường, sở thích - Thói quen, sở thích đặc biệt, - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Như vậy, khi quan sát để viết bài văn tả người, cần quan sát có chọn lọc, lựa chọn chi tiết tiêu biểu nhất để quan sát, giúp cho quá trình quan sát đạt hiệu quả cao nhất. 3. Luyện tập. 3. Trao đổi về kết quả quan sát. - GV hướng dẫn HS trao đổi kết quả quan - HS chia sẻ kết quả quan sát được của sát: mình. + Người được quan sát là ai? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Người đó có những đặc điểm gì nổi bật. - GV mời HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS nhận xét bạn: + Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điếm của người được quan sát có hợp lí không? + Cách miêu tả đặc điểm (sử dụng từ ngữ, hình ảnh,...) của bạn đã giúp làm nổi bật đặc điếm của người được tả hay chưa? - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Khi quan sát, các em cố gắng nhận ra đặc điểm riêng của người được quan sát và miêu tả. Trong bài văn tả người, để người đọc nhận rõ đặc điểm của người được tả, phụ thuộc vào việc các em lựa chọn từ ngữ, sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng,... gây ấn tượng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ sở thích của các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi Bắn tên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Toán BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tru.docx