Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 60 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài 
tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. 
Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong 
cuộc sống.
 II. Các hoạt động chủ yếu:
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4 C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc 
và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người 
yêu lao động).
 - Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển 
 cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ 
 ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của 
 những con người yêu lao động.
 - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm 
lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
 * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên, lao động.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
 đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
 - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong 
 “Thư của bố” bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
 nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ - HS lắng nghe GV đọc.
 ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao 
 động trước một hành trình lao động mới.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
 - Gọi HS nhận xét bạn đọc - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa 
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, 
căng buồm, 
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn 
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn 
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, 
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả 
lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy 
dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, 
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một 
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của 
người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến 
mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm 
đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo 
nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày 
thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, 
 khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một 
 bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời 
 xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài 
 then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại 
 ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là 
 hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng 
 – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người 
 đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – 
 “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. 
 Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như 
 đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô 
 cùng thân quen với họ.
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra 
thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc 
người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu 
lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi 
biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt 
 sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi 
 biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của 
 người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu 
 nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát 
 của người lao động như tiêu tan hết những 
 nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao 
 động như vang lên suốt hành trình, thể hiện 
 tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động 
 vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: 
 Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền 
 ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về 
 với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết 
 ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện 
 qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều 
 xuống và lúc bình minh:
 Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện 
 qua những câu thơ:
 Biển cho ta cá như lòng mẹ
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra 
có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy 
 hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa 
 muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa 
 vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, 
 lạc quan, yêu đời của người lao động.
 + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của 
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được người lao động. Họ yêu lao động, hăng say 
những vẻ đẹp nào của cuộc sống? lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống...
- GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: 
Niềm vui của người lao động hoà với 
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, 
 nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác 
 dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
 những hình ảnh so sánh, nhân hoá 
 trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con 
 người yêu lao động. + HS trả lời: Không vứt rác bừa bãi mỗi khi 
 + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ đi biển, ....
 hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm 
 gì để giữ vẻ đẹp của biển?
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
 cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
 “Đoàn thuyền đánh cá”
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------------
Buổi chiều: 
 Khoa học
 BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
+ Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
 - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của 
bệnh tả.
 - Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh.
 - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới.
II. Đồ dùng dạy học 
 Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về - Cả lớp lắng nghe.
bệnh tả (mô phỏng)
GR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể 
thông tin nào? bùng phát thành dịch trên diện 
 rộng, có thể gây chết người nếu 
 không được điều trị kịp thời.
- GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe.
nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn 
Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ 
được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách 
phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
2. Hoạt động khám phá:
HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường 
lây truyền bệnh tả .
– GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân 
 loại theo nhóm.
-GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này 
bằng phương pháp trạm. 
-Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan 
sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, 
HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh 
tả.
+Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác 
định nguyên nhân gây bệnh tả.
+Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát 
H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây 
truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng nguy 
cơ nhiễm bệnh tả.
– Mời đại diện các nhóm báo cáo. 
+ Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy 
hiểm gì cho cơ thể? -Nôn mửa, đi ngoài liên tục
+ Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? -Người mệt mỏi, uể oải, -Sử dụng thức ăn chưa được nấu 
 chín
 -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc 
 người bệnh
 -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với 
 thức ăn.
 -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp 
 xúc với thức ăn.
 +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy 
 kiệt, trụy tim...
 +Bệnh nhân có thể tử vong nếu 
– GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. không được chữa trị kịp thời. 
 -HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ:
ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những -HS tham gia chơi theo nhóm 
việc cần làm để phòng tránh bệnh tả? Nguyên nhân gây Việc cần làm
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào bệnh
bảng. Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn 
 nước uống có chứa ngay sau khi được 
 vi khuẩn tả. nấu chín.
 Đổ chất thải của 
 Đổ chất thải của người bệnh đúng 
 người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử 
 môi trường. dụng chất sát 
 khuẩn. Không đeo găng 
 Đeo găng tay, khẩu 
 tay, khẩu trang khi 
 trang khi chăm sóc 
 chăm sóc người 
 người bệnh tả.
 bệnh tả.
 Rửa tay bằng xà 
 Tay nhiễm vi khuẩn 
 phòng trước khi ăn 
 tả tiếp xúc trực tiếp 
 và sau khi đi đại 
 với thức ăn.
 tiện.
 Ruồi mang vi khuẩn 
 Giữ vệ sinh môi 
 tả tiếp xúc với thức 
 trường. Diệt ruồi.
 ăn
 + Giữ vệ sinh ăn uống.
 Mời các nhóm báo cáo.
– + Giữ vệ sinh cá nhân.
 + Giữ vệ sinh môi trường.
 + Diệt ruồi.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
– GV khen ngợi
- Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì?
* GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần 
được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì 
chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe.
quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn 
đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm.
+Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, 
lây nhiễm bệnh tả? lớp học:
+ Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay.
 + Ăn uống quà vặt ở cổng trường.
 + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn.
 + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,...
 + Không ăn thức ăn ôi thiu, không 
 rõ nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh hằng 
 ngày,...
 + Vi khuẩn Salmonella trong thịt gà, 
 trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli; liên 
 cầu khuẩn trong tiết canh, tụ cầu, ...
 – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm:
 + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi 
 khuẩn gây ra qua đường ăn uống?
 +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế 
 nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra?
 - Các nhóm trình bày. 
 - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lý
 BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn 
bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 
 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu 
chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh...
 - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, 
văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Có thói quen 
trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch 
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. 
 - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách 
nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như có - Cả lớp hát
Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ Phạm 
Tuyên 1 trả lời câu hỏi.
- Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? -Nhân vật Bác Hồ.
- Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành - 30 năm đấu tranh giành chọn ven non 
độc lập nước nhà? sông.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe bài hát - HS lắng nghe.
Như có Bác trong ngày vui đại thắng có liên quan 
đến 30 năm đấu tranh giành chọn ven non sông 
trong lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí 
Minh năm 1975 được diễn biến như thế nào? Thì 
tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Chiến 
dịch Hồ Chí Minh năm 1975
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn biến 
chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh
1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí 
Minh năm 1975 - HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên 
hỏi là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị 
 quyết định mở chiến dịch giải phóng Sài 
 Gòn- Gia Định với tên gọi là Chiến dịch Hồ 
 Chí Minh
 - Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ Chí 
 Minh:
 + Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến dịch
 + Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng 
 mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam đồng 
 loạt tiến lên vượt qua các tiến phòng thủ 
 vòng ngoài chiếm nhiều mục tiêu quan 
 trọng rồi tiến vào trung tâm Sài Gòn + Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân bay 
 Tân Sơn Nhất.
 + 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải phóng 
 tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ chính 
 quyền trung ương Sài Gòn.
 + 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay 
 trên Dinh Độc Lập báo hiệu Chiến dịch Hồ 
 Chí Minh toàn thắng
 Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí 
 -HS báo cáo kết quả 
 Minh
 - GV mời HS báo cáo kết quả. 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 2. Hoạt động luyện tập.
 Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4)
 - Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời gian và một 
 số sự kiện liên quan đến diễn biễn chính của 
 Chiến dịch Hồ Chí Minh
 - Hs làm việc theo nhóm 4 Hs thực hành nhóm 4
 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm trình bày trước lớp. 
 - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
 * Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết 
 thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch Hồ 
 Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày 
 30/4/1975. 
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về Chiến - Học sinh tham gia chia sẻ.
 dịch Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
 - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
 - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Một vòng - HS hát
Việt Nam” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập 
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi 
chiếc xe.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận 
đôi đưa ra đáp án.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
- GV cho HS đọc bài. - HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân.
 - HS trình bày
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
 Bài 3: 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải:
 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là:
 2 + 5 = 7 (phần)
 Thỏ hái được số nấm là:
 84 : 7 × 2 = 24 (cây)
 Rùa hái được số nấm là:
 84 – 24 = 60 (cây)
 Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
 Rùa: 60 cây nấm.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dương.
 Bài 4: 
 GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS trình bày 
 Bài giải
 a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền 
 là:
 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
 b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 
 (đồng)
 Đáp số: a) 1 200 000 đồng
 b) 13 800 000 đồng.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm 3- - Các nhóm tham gia chơi.
4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh là 
nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2, 
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện 
 tích vườn hoa là:
 A. 70% C. 30%
 D. 40% B. 60% 
 Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi 
 và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh 
 giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này 
 cho biết:
 A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh 
 giỏi.
 B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học 
 sinh giỏi.
 C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh 
 giỏi.
 D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
 Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, 
 người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 
 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt 
 chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm 
 của nhà máy?
 A. 88%
 B.12%
 C. 90%
 D. 15%
 - GV tổ chức trò chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép rồi - HS tham gia trò chơi
cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào 
bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn 
dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu 
ghép được nối với nhau bằng cách nào.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung 
 theo yêu cầu.
 + Đoạn văn a có 2 câu ghép;
 Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và 
 trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ 
 vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai 
 vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong 
 rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, 
 giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng 
 kết từ nhưng.
 Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng 
 những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói 
 sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời 
 xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà 
 ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền 
 với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau 
 bằng dấu phẩy.
 + Đoạn văn b có 2 câu ghép:
 Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay 
 cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu 
 bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm 
 một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp 
 với nhau băng dâu phẩy.
 Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người 
 cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, 
 bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn 
 tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị 
 gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với 
 nhau bởi kết từ nhưng.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp - HS lắng nghe
án đúng
Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng 
thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép.
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
tập.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi.
đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ 
 trồng thật nhiều loại cây.
 b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm 
 uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du 
 khách.
 c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì 
 cuộc sống càng tốt đẹp hơn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm 
quả thảo luận. khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
a) Nếu thì
b) Tuy (mặc dù) nhưng
c) Càng càng
Bài 3. 
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
 - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và 
 - HS viết bài vào vở.
quan sát, giúp đỡ HS.
- GV mời một số HS đọc đoạn văn trước 
lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có 
tác dụng nối các vế câu được dùng trong 
mỗi đoạn văn.
- GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu 
 - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có)
có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng.
nhanh, ai đúng”.
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây: + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ 
 Dân ta có một lòng nồng nàn yêu quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi 
nước. Đó là truyền thống quý báu của nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng 
ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy 
xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ 
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh bán nước và lũ cướp nước.
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy 
hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ 
bán nước và lũ cướp nước.
 (Hồ Chí Minh)
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------
 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết 
 chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý.
 - Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài “Ba ngọn - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả 
nến” khởi động đầu tiết học. lớp.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét.
- GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét 
xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. chung.
- GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe 
nhận xét.
- Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham - 2 HS đọc cả lớp nghe.
khảo. (2 HS đọc)
Bài 2: Chỉnh sửa bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng 
theo GV nhận xét. nghe.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi 
bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi bài làm 
- GV bao quát lớp để hỗ trợ. với bạn để học tập các ưu điểm trong bài 
- Nhận xét khen ngợi HS viết bài. của bạn dựa vào gợi ý.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện.
người thân nghe và chia sẻ những điều thầy 
cô nhận xét về bài làm của em và các bạn.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tra.docx