Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã thực hiện cũng như ưu điểm, tồn tại ở tuần 22 và nhận kế hoạch tuần 23 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa và đọc bài tuyên truyền của việc phòng các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng các bệnh do muỗi gây ra, biết tự bảo vệ sức khỏe mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS biết tuyên truyền vận động gia đình và mọi người chống dịch các bệnh lây truyền từ muỗi,góp phần nâng cao nhận thức, duy trì thói quen thường xuyên diệt lăng quăng, bọ gậy ngay tại nơi sinh sống, học tập, lao động và làm việc. Thực hiện hiệu quả phương châm “Không có muỗi vằn, không có bọ gậy, lăng quăng, không có sốt xuất huyết” II. Các hoạt động chủ yếu: 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng các bệnh do muỗi gây ra ( Lớp 3B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn phòng các bệnh do muỗi gây ra kịch xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS thực hiện dưới cờ. 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ______________________________________ Tiếng Việt HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc - Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội. Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: A. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN B. Khởi động - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt ý nghĩa gì? vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và tục quán văn hoá của Làng khi xưa + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: làm em ấn tượng nhất? đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi - GV Nhận xét, tuyên dương. người. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó. thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu. của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi điệu. nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt Văn bắt nguồn từ đâu? nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen + Những việc làm đan xen cùng việc lấy cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi gạo, lấy nước, thổi cơm. thực hiện những việc đó? Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số -Nấu cơm: Bức tranh 3. hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. thích hợp. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn nêu ý kiến của em. hoá cổ truyền của dân tộc.. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: ? Cần làm gì để trân trọng những giá trị văn hóa + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị truyền thống của quê hương, đất nước? vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôi giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước ở HĐ vận dụng. ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học BÀI 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến - Lắng nghe. cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên Ví dụ: bảng. + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. con)? - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: - Đại diện các nhóm trả lời: - Gia đình An gồm mấy thế hệ? + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó thành viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ do đâu? An sinh ra. - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng HS chia sẻ: họ? + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế - HS lắng nghe, ghi nhớ. hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan - HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản luận. đối với xã hội. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Gợi ý: luận: + Hình 2 gồm có những ai? + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ làm đó? cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình. + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch thành viên trong gia đình và các điểm hoá gia đình. giống nhau giữa các thành viên + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối gì? của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. nếu – thì: + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ góp phần quan trọng xây dựng và phát và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? triển đất nước. - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để - Học sinh tham gia chia sẻ . thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. - Có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: “Ông bà anh” của - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. nhạc sĩ Lê Thiện Hiếu (tham khảo theo link: anh/VRPyCuxj.html. - Sau khi HS nghe hát, GV đặt câu hỏi: Thông - HS TL: qua bài hát, hãy cho biết: + Thời kì trước ông, bà, bố, mẹ các em có cuộc sống như thê'nào? + Thời kì đó có gì khác với ngày nay? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước trước thời kì Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC: HS đọc thông tin trong SGK - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. tr72,73 và xem video giới thiệu về thời kì bao cấp (trước thời kì đổi mới) trả lời câu hỏi: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này - GV cho HS đọc thông tin - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp đọc thầm - GV cho HS xem video - HS xem video. - GV cho HS trả lời trước lớp: -HS TL: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi +Thời kì bao cấp là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +1976-1986 +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này khác + Nhà nước nắm quyền phân phối hầu với ngày nay hết các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi bằng tiền mặt. + Lương thực, thực phẩm được phân phối theo đầu người theo tem phiếu, sổ lương thực - GV nhận xét, chốt, chiếu hình ảnh tranh 3,4,5 -HS khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, YC - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm 4 HS mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) được giới thiệu trong SGK và sưu tầm được. -GV cho HS giới thiệu trước lớp -Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: lưu với nhóm bạn. + Đó là đồ vật gì? Dùng để làm gì? Sử dụng như thế nào? Cố đặc điểm gì nỏi bật? +Nêu sự khác biệt với hiện tại - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: thời -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức kì đặc biệt của đất nước với nhiều khó khăn thử thách tưởng như khó có thể vượt qua. Vậy nhờ đâu đất nước ta phát triển như bây giờ cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời bao HS nắm được nhiệm vụ thảo luận cấp -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao - HS lắng nghe cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV cho đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số lưu với nhóm bạn. câu hỏi gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong giờ - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân học? + Bạn có suy nghĩ gì khi biết về đất nước mình trước thời kì đồi mới? . + Bạn sẽ chia sẻ điều gì với người thân ở nhà sau bài học? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học -HS lắng nghe tích cực. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------- Toán MÉT KHỐI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3 + Câu 3: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3 Câu 4: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho + Để đo thể tích người ta cần dùng đơn biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì? vị mét khối. + Mét khối là thể tích của hình lập phương có + Mét khối là thể tích của hình lập độ dài bằng bao nhiêu? phương có cạnh dài 1m. + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét + Mét khối viết tắt là m3. khối. + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu + Hình lập phương 1m gồm 1000 hình hình lập phương cạnh 1 dm? lập phương cạnh 1 dm. - GV chốt: - HS quan sát, trả lời + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3 + 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 3 1 3 3 3 + 1 dm = m + 1 dm = ? m 1 000 1 3 3 + 1 cm3 = m3 + 1 cm = ? m 1 000 000 - GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 1 1 dm3 = m3 1 000 1 1 cm3 = m3 1 000 000 2. Luyện tập Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1. - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở + 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm mét khối. + 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối. + 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau. đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. 2 400 dm3 = 2,4 m3 3 m3 = 3 000 dm3 1,7 m3 = 1 700 dm3 25 m3 = 25 000 000 cm3 1 m3 = 250 dm3 4 800 000 cm3 = 0,8 m3 - HS làm bài bảng lớp. - GV mời HS lên bảng làm bài. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m 3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: + Thể tích thùng xe: 33,2m3 + Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. + Tính thể tích phần còn trống? - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là: 100% - 80% = 20% Thể tích phần còn trống trong thùng xe là: 33,2 x 20% = 6,64 m3 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Đáp số: 6,64 m3 dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh lớp. Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------- Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu chuyện để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát: + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . rút ra ghi nhớ: + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. Đáp án: a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn văn trên? trên: Choắt. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ liên kết giữa các câu trong đoạn? có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có tản mát bay đi mất. điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực (Theo Trần Hoài Dương) rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. -HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa (Theo Trần Hoài Dương) bài. Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân sâu ghi nhớ trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen Cây xà cừ toả bóng mát rượi qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập. Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng chữa bổ sung nghe. - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. bạn có bài viết tốt. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần Câu 1 đáp án A lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Câu 2 đáp án C
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tra.docx