Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 63 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG 
 TẠI XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề 
truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. (Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 2A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 
 __________________________________ 
 Toán
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, 
 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 
nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học 
và năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển của - HS trả lời
một hình lập phương, hình hộp chữ nhật, + Trả lời: hình khai triển của một 
hình trụ là hình như thế nào? hình lập phương là hình có thể gấp lại 
 được hình khối lập phương
 + Trả lời: hình khai triển của một 
 hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp 
 lại được hình khối hộp chữ nhật
 + Trả lời: hình khai triển của một 
- GV Nhận xét, tuyên dương. hình trụ là hình có thể gấp lại được 
- GV dẫn dắt vào bài mới hình khối trụ.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Hình bên là khai triển của hình nào dưới 
đây?
 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: 
- GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Đáp án: B
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển 
của hình lập phương.
 Em hãy chọn một hình khai triển và làm 
theo từng bước dưới đây để gấp được một 
hình lập phương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 
- GV hướng dẫn quan sát từng bước theo dõi
mũi tên - HS thực hiện trong nhóm theo 
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hướng dẫn 
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo 
 luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
 Đáp án: 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập 
trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình 
dưới đây, hình nào là hình khai triển của 
hình lập phương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn dõi
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn 
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo 
- Mời các nhóm khác nhận xét luận.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng. Đáp án: 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật 
nào trong hình dưới đây để phần còn lại 
là hình khia triển của một hình hộp chữ 
nhật - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 
 dõi
 - HS thực hiện trong nhóm theo 
 hướng dẫn 
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo 
 luận.
 Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. vàng hoặc màu xanh để trở thành 
- GV hướng dẫn quan sát cách chọn hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, tổ chức cho HS 
thi gấp hình khai triển của hình lập phương 
hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian 
nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm Các nhóm tham gia chơi.
đó thắng cuộc. Các nhóm rút kinh nghiệm.
Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________ Buổi chiều
 Khoa học
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 Năng lực khoa học tự nhiên: 
 + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, 
tuổi trưởng thành,..)
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò 
+ Cơ thể người được hình thành từ đâu ? gọi ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. 
+ Hợp tử phát triển thành gì ? Trả lời đúng, mảnh ghép sẽ được 
+ Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được lật mở. Sau khi trả lời được câu 
sinh ra ? hỏi, bức tranh về các giai đoạn 
- GV nhận xét, khen ngợi. phát triển sẽ lật mở.
- GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : 
Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển 
của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, 
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: 
“Các giai đoạn phát triển chính của con người - HS lắng nghe.
(t1)”
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát 
triển của con người.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt 
+ Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong động theo cặp dưới sự hướng dẫn của 
SGK và cho biết: GV.
 - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
 + Sự phát triển của con người được 
 chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng 
 thành, tuổi già.
 + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 
 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 
 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 
 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi.
+ Sự phát triển của con người được chia làm 
mấy giai đoạn? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa 
+ Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? vào tuổi. (11 tuổi)
+ Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 
Vì sao em biết điều đó.
- Vậy các thành viên trong gia đình các em - Tham gia trò chơi theo quản trò.
đang trong giai đoạn phát triển nào? - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của 
- GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí các bạn và phỏng vấn thêm các bạn.
- Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương 
nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng 
ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai - HS lắng nghe.
đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. non để vào lớp Một.
- GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê 
thân yêu. - HS lắng nghe.
+ Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì?
- GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai 
đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các 
giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục 
nhé.
Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, 
nhóm đôi và cho biết: trả lời câu hỏi:
 - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai 
 đoạn: 
 + Dưới 1 tuổi
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi
 + Từ 3 đến 5 tuổi
 + Từ 6 đến 9 tuổi. + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi 
đoạn nào? ấu thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng 
+ Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu ta lớn lên khá nhanh
thơ?
- GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của 
tuổi ấu thơ.
3. Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức
diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là 
bảng. sữa mẹ và các thức ăn mềm.
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng 
 sữa.
 + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia 
 được các hoạt động như xé, dán, vẽ,..
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu 
lời tốt. được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ .
ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh 
được chụp.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu 
là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ trúc là đặc trưng của Trung Quốc. 
những hiểu biết của em về đất nước đó. Đây là một nước rộng lớn, có số dân 
 đông nhất thế giới, có Vạn Lý 
 Trường Thành,...
 - HS lắng nghe.
- GV mời một số học sinh trình bày 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình 
về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có 
đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì 
tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng 
hòa Nhân dân Trung Hoa”
2. Hoạt động khám phá
a, Vị trí địa lí
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí 
địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời - HS lên bảng chỉ.
câu hỏi - HS trả lời câu hỏi:
+ Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 
+ Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên triệu km2
thế giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ 
+ Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới?
quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với 
+ Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp nhiều quốc gia
giáp với đại dương nào? + Phía Đông phần đất liền của Trung 
- GV mời HS báo cáo kết quả. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Đặc điểm tự nhiên 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, 
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc - HS đọc
là gì? - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
+ Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? nhóm trình bày 
+ Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông 
+ Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng 
như thế nào? châu thổ rộng lớn.
+ Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo 
nào? chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận 
+ Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung nhiệt.
Quốc theo thứ tự bắc xuống nam. + Các loại đất chính ở Miền Đông là 
+ Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt feralit và đất phù sa.
lội nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Địa hình miền Tây Trung Quốc là 
 dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các các bồn địa.
nhóm nhận xét lẫn nhau. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm 
- GV nhận xét, tuyên dương. khắc nghiệt, mưa ít.
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều 
 thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông 
 Trung Quốc là Hoa Nam. 
3. Hoạt động luyện tập
 - HS thảo luận, trình bày theo bảng 
 dưới.
- GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm 
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ.
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________
 9 Toán
 CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN 
 CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
 - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp 
chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học 
và năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần 
khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát
đọc các bóng nói.
+ Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói.
lưới nhỉ?
+ Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng 
đều được làm bằng lưới!
+ Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở
xung quanh rồi cộng lại là xong!
- Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
- Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét
hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật.
GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài:
+ Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó.
nhật?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để 
tính được diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm 
 10 hiểu bài học hôm nay.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh 
hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 
 - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh 
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? 
 và trả lời các câu hỏi của GV
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu 
 + Màu xanh đậm
gì? 
 + Màu xanh nhạt
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ 
nhật ta được hình gì? 
 + Hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn 
 - HS lắng nghe
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhắc lại 
 - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát hình khai 
 - HS lắng nghe quan sát
triển của hình hộp chữ nhật. 
 - HS xác định 
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo 
để tính diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, 
 - HS thực hiện các nhân
chiều cao 2m; 
 Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung 
 nhật là:
quanh của hình hộp chữ nhật. 
 (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2)
 Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2)
 - HS trình bày bài 
 - Lắng nghe
- Mời HS nhận xét 
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất 
cách tính diện tích xung quanh của hình 
 - HS nhắc lại
hộp chữ nhật. 
 11 – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh 
của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính - HS lắng nghe và nhắc lại
diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: 
+ Diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên 
của hình hộp chữ nhật đó. 
+ Để tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân 
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Tính diện tích xung quanh của 
hình hộp chữ nhật có: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính 
cao 4dm. diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và nhật:
chiều cao 5cm. a) Diện tích xung quanh của hình hộp 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. chữ nhật đó là:
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
hiện tính diện tích xung quanh của hình b) Diện tích xung quanh của hình hộp 
hộp chữ nhật: chữ nhật đó là:
 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 )
 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ 
nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và 
sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men 
xung quanh thành bể bơi. Tính phần 
diện tích được ốp gạch men (diện tích 
mạch vữa không đáng kể)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 12 - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có 
 chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 
 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung 
 quanh thành bể bơi
+ Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của 
ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào 
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở.
 Giải:
 Phần diện tích được ốp gạch men là:
 (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2)
 Đáp số: 42 m2
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe 
có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu.
và tính diện tích xung quanh của vật đó. 
Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện
- Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của 
quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC CHĂM MIỀN
 Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những 
từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
 13 Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu 
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một 
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của 
người làm cốm.
 II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi trò chơi
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung + Lắng nghe luật chơi
trong tranh. - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, 
 bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh 
 trôi, bánh chay, cốm, 
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
 - HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó.
nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay 
lúa, 
 14 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng /của nắng
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với 
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp 
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - 5 HS đọc nối tiếp.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những 
chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và 
cảm xúc của con người khi mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng 
chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào 
thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên + Lắng nghe.
thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ 
nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời 
thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy 
khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa 
bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô 
cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại 
hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió?
 15 + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các 
hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện 
trong sơ đồ.
 + HS quán sát tranh
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận 
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu HS 
 + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu 
kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo lời kể 
 thống nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD 
của gió.
 tranh 1 vẽ những hạt thóc giống; tranh 
 2 vẽ những người nông dân đang lao 
 động trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông 
 lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người 
 nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 
+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho 
 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá 
thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà 
 sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể 
kì diệu của mùa thu?
 quá trình làm ra hạt cốm.
 + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy 
 bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt 
 cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và 
 con người. Đó là đất để người nông dân 
 trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để 
 nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là 
 cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng 
 có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời 
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức 
 xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa 
quà đặc trưng của Hà Nội?
 mà lúa được thu hoạch và chế biến 
 thành cốm thành phẩm.
 + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà 
 Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ 
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về tình 
 Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng 
 16 cảm của tác đối hương cốm mùa thu Hà vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc 
Nội? trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm 
 ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
 + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa 
 thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng 
 vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã 
- GV nhận xét, tuyên dương về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng 
học. lúa, với những người vất vả làm ra hạt 
- GV nhận xét và chốt: cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến 
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, vùng đất quê hương nổi tiếng với quà 
là một thức quà ngon. Cốm được làm từ thơm dẻo, ngon ngọt.
những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
léo của người làm cốm.
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
 - HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu” -
- Nhận xét, tuyên dương. .
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ 
ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 
 17 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm 
những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong + Trống đồng ,Đông sơn
đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính 
xác là tổ chiến thắng
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền 
văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống 
đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn 
đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà 
cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi 
để khởi động vào bài mới.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp 
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện theo lắng nghe bạn đọc.
yêu cầu. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định 
+ Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong nội dung yêu cầu.
đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều 
đứng đầu câu.
+ Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong 
đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn.
- GV mời các nhóm trình bày.
 18 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày
- GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: 
nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết - Lắng nghe.
từ này thường đứng đầu câu.
Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau 
đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên 
kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu 
cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp 
theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm 
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận theo.
 - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác nhận xét bổ sung nếu có.
 + Quy trình làm cốm gồm nhiều 
- GV nhận xét, tuyên dương. công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt 
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp 
đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ 
trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được 
như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên rang và giã thành cốm. Cuối cùng, 
cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng người ta sang sảy cốm thật kĩ và để 
Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. trong những chiếc thúng nhỏ lót lá 
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ sen.
trong SGK - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo - Lắng nghe, tiếp thu.
sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực hiện 
yêu cầu của bài tập:
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm 
HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho theo.
 19 bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng 
cần chú ý:
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý 
nghĩa giữa các câu - HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi 
đi trước ( nếu có). kết quả ra phiếu.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu - Lắng nghe, ghi nhớ.
trả lời.
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm 
du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, 
trong đó có sử dụng nối để liên kết câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 câu về 
một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà 
em biết. - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên kết a. Còn/ Song
câu. b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không 
 những thế.
 c. Thứ hai
- GV gọi các nhóm trình bày. d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không 
 những thế
 - HS đọc yêu cầu BT
 - HS thực hiện thảo luận nhóm
 + Từng thành viên trong nhóm nói 
 3-5 câu về một địa điểm du lịch 
 hoặc khu di tích lịch sử.
 + Các thành viên trong nhóm góp ý 
 cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để 
 báo cáo trước lớp.
 - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác 
 nhận xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
– Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ 
 20

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx