Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 51 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI XUÂN 
 PHỔ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề truyền 
thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. (Lớp 3B)
- HS theo dõi lớp 3B trình bày.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 2A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 __________________________________ 
 Tiếng Việt
 HƯƠNG CỐM BỐN MÙA 
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ 
cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả 
muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. 
Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm.
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ 
cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi
 + Lắng nghe luật chơi
 - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
 VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, 
 bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, 
 bánh chay, cốm, 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
 trong tranh. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
 nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
 gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
 hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
 nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc.
 thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
 - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó.
 đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu.
 Em thấy/ màu vàng/ của trời
 Em thấy/ màu nâu /của đất
 - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc 
 nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
 giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp 
 theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm.
 - GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
 - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp.
 3. Luyện tập
 3.1. Tìm hiểu bài.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các 
 câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất 
những chi tiết nói về khung cảnh thiên 
nhiên và cảm xúc của con người khi mùa 
cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm: Hình 
ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt 
 + Lắng nghe.
hương cốm vào thu” là một hình ảnh 
rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc 
sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của 
hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện 
nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người 
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi 
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại 
hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió?
+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và 
các hình ảnh để hiểu các nội dung được 
thể hiện trong sơ đồ. + HS quán sát tranh
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận 
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống 
HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ 
lời kể của gió. những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những 
 người nông dân đang lao động trên ruộng; 
 tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ 
 những người nông dân đang sàng chảy thóc; 
 tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình 
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về làm ra hạt cốm.
món quà kì diệu của mùa thu? + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn 
 nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự 
 góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là 
 đất để người nông dân trồng cây lúa( màu 
 nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), 
 và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu 
 xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu 
 trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà 
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm 
thức quà đặc trưng của Hà Nội? thành phẩm.
 + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở 
 khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, 
 tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với 
+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận 
tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
Hà Nội? + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu 
 Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ 
 ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể 
 hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã 
 ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả 
 làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc 
- GV nhận xét, tuyên dương đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà 
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài thơm dẻo, ngon ngọt.
bài học.
- GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà 
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được 
làm từ những tinh tuý của đất trời và - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những 
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu” -
- Nhận xét, tuyên dương. .
- GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________
Buổi chiều
 Khoa học
 BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
+ Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi 
trưởng thành,..)
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ 
cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi 
 + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả 
 + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. 
 + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh Sau khi trả lời được câu hỏi, bức 
 ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật 
 - GV nhận xét, khen ngợi. mở.
 - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : 
 Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển 
 của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng 
 ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các 
 giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát 
 triển của con người.
 - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động 
 + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
 SGK và cho biết: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
 + Sự phát triển của con người được chia 
 làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi 
 vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi 
 già.
 + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 
 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 
 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 
 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Sự phát triển của con người được chia làm 
mấy giai đoạn? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa 
+ Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? vào tuổi. (11 tuổi)
+ Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 
Vì sao em biết điều đó.
- Vậy các thành viên trong gia đình các em - Tham gia trò chơi theo quản trò.
đang trong giai đoạn phát triển nào? - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của các 
- GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí bạn và phỏng vấn thêm các bạn.
- Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương 
nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng 
ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai - HS lắng nghe.
đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. để vào lớp Một.
- GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê 
thân yêu. - HS lắng nghe.
+ Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì?
- GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai 
đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai 
đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé.
Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả 
nhóm đôi và cho biết: lời câu hỏi:
+ Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai 
đoạn nào? đoạn: 
 + Dưới 1 tuổi
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi
 + Từ 3 đến 5 tuổi
 + Từ 6 đến 9 tuổi.
+ Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu 
 thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn 
- GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của lên khá nhanh
tuổi ấu thơ.
3. Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức
diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa 
 mẹ và các thức ăn mềm.
 + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa.
 + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được 
 các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu 
 lời tốt. được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ .
 ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được 
 chụp.
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc 
là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là 
những hiểu biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông nhất 
 thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,...
 - HS lắng nghe.
- GV mời một số học sinh trình bày 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình 
về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có 
đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì 
tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng 
hòa Nhân dân Trung Hoa”
2. Hoạt động khám phá
a, Vị trí địa lí
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí 
địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu - HS lên bảng chỉ.
hỏi - HS trả lời câu hỏi:
+ Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 
+ Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên triệu km2
thế giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ 
+ Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới?
quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với 
+ Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp nhiều quốc gia
giáp với đại dương nào? + Phía Đông phần đất liền của Trung 
- GV mời HS báo cáo kết quả. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Đặc điểm tự nhiên 
GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, - HS đọc
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện 
+ Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là nhóm trình bày 
gì? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung 
 + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? Quốc là núi thấp và đồng bằng châu thổ 
 rộng lớn.
 + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo 
 + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận 
 nhiệt.
 + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm + Các loại đất chính ở Miền Đông là 
 như thế nào? feralit và đất phù sa.
 + Địa hình miền Tây Trung Quốc là 
 + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn 
 + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc các bồn địa.
 theo thứ tự bắc xuống nam. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm khắc 
 + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nghiệt, mưa ít.
 nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung 
 nhận xét lẫn nhau. Quốc là Hoa Nam. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Hoạt động luyện tập
 - HS thảo luận, trình bày theo bảng 
 dưới.
 - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm 
 - GV nhận xét.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ.
 - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 video)
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------
 Toán
 BÀI 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ 
 NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và 
hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 
nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
- HS: SGK, vở, thước
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển - HS trả lời
 của một hình lập phương, hình hộp + Trả lời: hình khai triển của một hình lập 
 chữ nhật, hình trụ là hình như thế nào? phương là hình có thể gấp lại được hình khối 
 lập phương
 + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp 
 chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình 
 khối hộp chữ nhật
 + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. hình có thể gấp lại được hình khối trụ.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1. 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
 - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: 
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 + Đáp án: B
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
 Bài 2. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - GV hướng dẫn quan sát từng bước - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn 
 theo mũi tên
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
 - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
 - Mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
 - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Đáp án: 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Bài 3. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
 - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn.
 - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. 
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
 - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: 
 - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 Bài 4. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo hướng dẫn
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
 - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. 
 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
 Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng hoặc 
 màu xanh để trở thành hình hộp chữ nhật.
 - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - GV nhận xét chốt đáp án đúng.
 3. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe trò chơi.
 nhất”. - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
 - Cách chơi: GV chia lớp thành các 
 nhóm mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, tổ 
 chức cho HS thi gấp hình khai triển 
 của hình lập phương hoặc hình hộp 
 chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào 
 gấp được nhiều hình nhất nhóm đó 
 thắng cuộc.
 Thời gian chơi tư 2-3 phút.
 - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối 
để liên kết các câu trong đoạn văn. 
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ 
cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi
 + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau 
 Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng ,Đông sơn
 câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh 
 nhất và chính xác là tổ chiến thắng
 Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong 
 nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập 
 trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng 
 Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, 
 kích thước mà cả về phong cách trang trí, 
 sắp xếp hoa văn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò 
 chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu 
 cầu 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 theo yêu cầu. dung yêu cầu.
 + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong 
 đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn 
 đều đứng đầu câu.
 + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong 
 đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn.
 - GV mời các nhóm trình bày.
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày
 - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu 
 sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các - Lắng nghe.
 kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, 
 vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu 
 câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, 
sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo 
sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo.
yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông 
hoa)
- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác 
 nhận xét bổ sung nếu có.
 + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. 
 Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và 
 lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để 
 loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được 
 rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta 
 sang sảy cốm thật kĩ và để trong những 
- GV nhận xét, tuyên dương. chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
- GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi - Lắng nghe, tiếp thu.
trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để 
nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, 
bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, 
cuối cùng Các từ này cũng thường đứng 
ở đầu câu.
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi 
nhớ trong SGK - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo.
Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để 
tạo sự liên kết giữa các câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập.
hiện yêu cầu của bài tập: - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả 
+ Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. ra phiếu.
+ Ghi kết quả vào thẻ chữ.
- GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, 
mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp - Lắng nghe, ghi nhớ.
thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa 
các câu nhưng cần chú ý:
+ Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý 
nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối 
ở câu đi trước ( nếu có).
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
lớp. a. Còn/ Song
 b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những 
 thế.
 c. Thứ hai
 d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế
- GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống 
nhất câu trả lời.
Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa 
điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em 
biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết 
câu. - HS đọc yêu cầu BT
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS thực hiện thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu 
câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích 
tích lịch sử mà em biết. lịch sử.
- GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên + Các thành viên trong nhóm góp ý cho 
kết câu. nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo 
 trước lớp.
 - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận 
- GV gọi các nhóm trình bày. xét bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có 
các từ ngữ nối để liên kết câu.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên 
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng 
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC
I. Yêu cầu cần đạt.
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu 
sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung 
cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm 
xúc).
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối 
để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ 
cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở
III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi.
 + Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về 
 xúc thường có mấy phần? một sự việc thường có 3 phần
 + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng 
 gì? chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, 
 cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự 
 việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc 
 khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với 
 sự việc,..
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt 
 động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu 
 cầu của đề bài.
 - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK
 - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc 
 thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu 
 sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. 
 Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về 
 những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình 
 cảm, cảm xúc, đối với sự việc,..
 + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để 
 dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc.
 + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể 
 xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, 
 câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm 
 xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với 
 kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể 
 hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh 
 lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả.
 - GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài.
 - GV quan sát, giúp đỡ.
 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
 - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài.
 những yêu cầu dưới đây:
 + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng 
 chung về sự việc.
 + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về 
 khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự 
 việc.
 + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng 
 và hay
 - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau.
 đọc và sửa lỗi cho nhau.
 - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp
 - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có
 3. Vận dụng trải nghiệm
 - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
 học vào thực tiễn.
 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình thế - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân.
 nào?
 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? 
 Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài 
 viết?
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _______________________________________
 Toán BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH 
 HỘP CHỮ NHẬT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
- HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 
nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và 
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
- HS: SGK, vở, thước
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần 
 khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát
 đọc các bóng nói.
 + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói.
 lưới nhỉ?
 + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng 
 đều được làm bằng lưới!
 + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở
 xung quanh rồi cộng lại là xong!
 - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
 - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét
 hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật.
 GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài:
 + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của 
 diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó.
 nhật?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để 
 tính được diện tích xung quanh của hình 
 hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm 
 hiểu bài học hôm nay.
 2. Khám phá:
 - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh 
 hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh 
 và trả lời các câu hỏi của GV + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh nhạt
gì? 
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Hình chữ nhật
nhật ta được hình gì? 
- GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của - HS lắng nghe
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn 
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe quan sát
triển của hình hộp chữ nhật. 
- GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo - HS xác định 
để tính diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, 
chiều cao 2m; 
- GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS thực hiện các nhân
quanh của hình hộp chữ nhật. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
 nhật là:
 (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2)
 Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2)
- Mời HS nhận xét - HS trình bày bài 
 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - Lắng nghe
cách tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật. 
– Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh - HS nhắc lại
của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính 
diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
nhật
- GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - HS lắng nghe và nhắc lại
+ Diện tích xung quanh của hình hộp 
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên 
của hình hộp chữ nhật đó. 
+ Để tính diện tích xung quanh của hình 
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân 
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính 
hiện tính diện tích xung quanh của hình diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
hộp chữ nhật: nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
 nhật đó là:
 (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 )
 b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ 
 nhật đó là:
 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 )
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 Bài 2. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
 - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:
 + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có 
 chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 
 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung 
 quanh thành bể bơi
 + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men
 + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của 
 ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải:
 Phần diện tích được ốp gạch men là:
 (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2)
 Đáp số: 42 m2
 - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe 
 có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu.
 và tính diện tích xung quanh của vật đó. 
 Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện
 - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm.
 - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của 
 quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy 
 nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Đạo đức
 BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập 
 và cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
 vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” 
 + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 
1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV.
2. Vai trò của kế hoạch cá nhân.
3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân.
 + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi.
 - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
 2. Hoạt động luyện tập:
 Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một 
 mục tiêu của em
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu.
 - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu lại các bước.
 nhân. + Xác định mục tiêu.
 + Xác định thời gian hoàn thành.
 + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá 
 nhân.
 - Gọi HS nhận xét + Kế hoạch hành động.
 – GV nhận xét - HS lắng nghe.
 - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát
 nhân để HS tham khảo.
 - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào 
 - HS làm vào vở.
 vở theo các bước đã nêu ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tru.docx