Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

docx 35 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Kế hoạch bài dạy  các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 26
 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học xanh 
sạch đẹp
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào - HS theo dõi 
kế hoạch nhỏ
- Học sinh toàn trường thực hiện
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Tập đọc
 NGHĨA THẦY TRÒ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc 
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo 
Chu.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và 
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. (Thảo luận nhóm trả lời được câu hỏi trong 
SGK).
 3. Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. 
 II. Đồ dùng 
 Tranh minh họa bài đọc SGK, giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài hát : Bụi phấn
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - ghi bảng 
 2. Khám phá - luyện tập
 HĐ1: Luyện đọc 
 - Gọi HS đọc toàn bài
 - Bài này chia làm mấy đoạn?
 - HS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đ1:Từ đầu.....rất nặng
 + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
 + Đ3: còn lại
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm từ khó, luyện đọc từ khó
 - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
 - HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm bài văn 
 HĐ 2: Tìm hiểu bài
 - Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm nhau trả lời câu hỏi:
 + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
 HS: Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng 
thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những 
cuốn sách quý...
 - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ 
lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? (Thầy giáo Chu rất 
tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ)
 - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy 
mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ.
 + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh đã 
nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? (Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học 
tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.)
 - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng
 - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ 
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh 
trong xã hội. 
 - Nêu nội dung chính của bài? (Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng 
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt 
đẹp đó.)
 HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
 - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng đoạn của bài. 
 - Yêu cầu HS nêu cách đọc
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ sáng .. dạ ran
 - GV đọc mẫu
 - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 - HS thi đọc
 3. Vận dụng
 - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư trọng đạo của bản thân.
 - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho 
mọi người cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. KK HS làm các bài còn lại.
 - HSHN làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20 
 2. Năng lực chung:
 - Năng tư chủ và tự học ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực 
tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết 
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương 
tiện toán học. 
 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn 
học.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Cho HS chơi trò chơi " Đi chợ" 
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 Ví dụ 1:
 - GV nêu bài toán
 - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách 
thực hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp 
 + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? (1giờ 10 
phút)
 + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì? (Ta thực 
hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3)
 - Cho HS nêu cách tính 
 - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm (như SGK)
 - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân.
 + Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực 
hiện phép nhân như thế nào? (Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị 
đo với số đó)
 Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung
 - Cho HS thảo luận cặp đôi:
 + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian ta thực 
hiện phép tính gì?
 - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
 3giờ 15 phút
 x 5 
 15 giờ 75 phút 
 Đổi 75 phút = 1giờ 15 phút
 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 
 - GV nhận xét và chốt lại cách làm 
 - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn 
hơn 60 thì ta làm gì? (Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu 
phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền tr-
ước)
 3. Thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập 
 - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm 
 - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên 
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, kết luận
 Bài giải
 Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
 Đáp sô: 4 phút 15 giây
 4. Vận dụng
 - Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
 a ) 2 giờ 6 phút x 15 
 b) 3 giờ 12 phút x 9 
 - Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy 
nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________ Buổi chiều
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
 II. Đồ dùng 
 - Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho học sinh hát bài hát: Em yêu trường em
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - Luyện tập
 HĐ1: Nghe kể
 - Gọi HS đọc đề
 - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
 Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã học nói về truyền 
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
 - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến 
khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK.
 - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 
 HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
 - Kể trong nhóm
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
 + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
 + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
 + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
 - Học sinh thi kể trước lớp 
 - GV tổ chức cho HS bình chọn.
 + Bạn có câu chuyện hay nhất?
 + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
 - Giáo viên nhận xét và đánh giá.
 3. Vận dụng
 - Chia sẻ với mọi người về các tấm gương hiếu học mà em biết 
 - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện 
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc.
 - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Toán
 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
 - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1. KKHS làm các bài còn lại.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học. (Bài 1, Bài 3)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: (Bài 2)
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Vận dụng)
 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn 
học.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Chim bay cò bay"
 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá
 Ví dụ 1:
 - GV cho HS nêu bài toán 
 - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? 
(42 phút 30 giây : 3)
 - GV nêu đó là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và thực 
hiện cách chia
 - GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới thiệu cách chia như SGK
 - Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế 
nào?
 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính
 Ví dụ 2 
 - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
 - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta 
làm thế nào?
 - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép chia. 
 7 giờ 40 phút 4
 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
 220 phút
 220 phút
 0
 - GV nhận xét và giảng lại cách làm
 3. Luyện tập, thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập 
 - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ 
 - GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời gian với một số tự nhiên 
 a) 24 phút 12 giây: 4 
 24phút 12giây 4 
 0 12giây 6 phút 3 giây 
 0 
 b) 35giờ 40phút : 5
 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 
 40 phút 
 0
 c) 10giờ 48phút : 9 
 10giờ 48phút 9 
 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 
 108phút
 18
 0
 d) 18,6phút : 6 
 18,6phút 6 
 0 6 3,1 phút
 0
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo cáo giáo viên
 - GV nhận xét, kết luận 
 Bài giải
 Thời gian người đó làm việc là:
 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
 Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là:
 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
 Đáp số: 1 giờ 3o phút 
 4. Vận dụng
 - Cho HS về nhà làm bài toán sau:
 Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao 
nhiêu thời gian ?
 - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Lịch sử
 CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội 
và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
 - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên 
không”.
 - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ1; HĐ2), năng lực giao tiếp, hợp tác giải 
quyết vấn đề (HĐ1; HĐ2). sáng tạo (Vận dụng)
 3. Phẩm chất: 
 - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS nghe bài bát Trường Sơn Đông – Trường Sơn Tây
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá - Luyện tập
 HĐ1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
 - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trong nhóm và trả lời câu hỏi :
 + Nêu tình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền sài Gòn sau cuộc 
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?
 + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B52?
 + Em có suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ ném bom huỷ diệt trường học, bệnh 
viện
 - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 
của Mĩ tàn phá Hà Nội.
 Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến
 - HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
 + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội.
 - Đại diện nhóm báo cáo 
 - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh 
 - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của 
quân và dân Hà Nội? (Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ. Do tầm 
vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó là chiến thắng 
“Điện Biên Phủ trên không”...)
 - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay 
B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội.
 HĐ 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
 + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
 (- Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại nặng nề 
như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954.
 - Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị 
Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại Hoà Bình ở Việt Nam.)
 3. Vận dụng
 - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ của nhân dân miền 
Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? (Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn 
cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954.)
 - Sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi 
người
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết nhân, chia số đo thời gian.
 - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
 - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. Khuyến khích HS làm hết các bài 
tập.
 2. Năng lực chung:
 - Năng tư chủ và tự học (BT1, 2, 4), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT3), 
năng lực giải quyết vấn đề (Vận dụng).
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài 
học vào cuộc sống thực tế.
 II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Thò – thụt" 
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Giáo viên nhận xét chữa bài. 
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện nhân, chia số đo thời gian
c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút.
Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét 
a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
 = 6 giờ 5 phút x 3
 = 18 giờ 15 phút
b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút
 = 10 giờ 55 phút 
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận nhóm tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
 Giải
Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần
 7 + 8 = 15 (sản phẩm)
 Thời gian làm 15 sản phẩm là:
 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ)
 Đáp số: 17 giờ
Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút
 Thời gian làm 8 sản phẩm:
 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút
 Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là:
 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
 Đáp số: 17 giờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ chấm)
 - Yêu cầu HS làm bài
 - Giáo viên nhận xét, kết luận 
 45, giờ > 4 giờ 5 phút
 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 phút
 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút = 5 giờ 17 phút = 5 
giờ 17 phút 
 4. Vận dụng
 - Cho HS về nhà làm bài sau:
 Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời 
gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B về A là bao nhiêu phút ?
 - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
 Chính tả
 Nghe- viết: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe viết đúng bài chính tả.
 - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết 
hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ luyện tập).
 3. Phẩm chất: Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS cả lớp chơi trò chơi : Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm.
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 a. Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - Gọi HS đọc đoạn văn
 - Nội dung của bài văn là gì? (Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế 
lao động)
 Hướng dẫn viết từ khó: Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn.
 - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó 
 - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài?
 - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước 
ngoài
 + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết 
hoa.
 b. HS viết chính tả:
 - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. 
 - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại lần 2 cho HS soát lỗi.
 3. Luyện tập
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác giả bài Quốc tế ca 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS dùng bút chì gạch dưới các tên 
riêng tìm được trong bài và giải thích cho nhau nghe về cách viết những tên riêng 
đó.
 - 1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét
 - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS hiểu
 + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu
 + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. 
 - Em hãy nêu nội dung bài văn ?
 4. Vận dụng
 - Cho HS viết đúng các tên sau: pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy 
tắc chính tả.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
 - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại 
cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 
2, 3.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (Vận dụng làm các bài tập).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Hoạt động nhóm) 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài hát Chị ong nâu và em bé
 - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
 - GV nhận xét 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Thực hành
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm làm vào bảng và nêu kết quả 
 - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu nghĩa của từng từ 
 + Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề, truyền ngôi; 
truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền 
tụng.
 + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút chì gạch một gạch ngang các 
từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
 - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ mình tìm được, HS khác nhận 
xét và bổ sung .
 - GV nhận xét, chốt ý đúng.
 + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc : các 
vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản 
 + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm 
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa...
 4. Vận dụng
 - Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ? (truyền thống cách 
mạng, truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...)
 - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta ? (Uống nước 
nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,..)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa 
thật.
 2. Năng lực chung:
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê khám phá thiên nhiên.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các loài cây có hoa
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 2. Khám phá:
 HĐ 1: Quan sát 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong 
nhóm
 + Nêu tên cây?( H1: Cây dong riềng. H2: Cây phượng)
 + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? (Cơ quan sinh sản của cây dong riềng 
và cây phượng là hoa.)
 + Cây phượng và cây dong riềng có đặc điểm gì chung? (Cùng là thực vật có 
hoa. Cơ quan sinh sản là hoa.)
 + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? (Hoa là cơ quan sinh sản của cây 
có hoa.)
 + Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên bằng những loại nào? (Trên cùng 
một loại cây có hoa đực và hoa cái.)
 - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
 - GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên bảng
 - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị và nhụy của từng loại hoa
 - GV nhận xét kết luận lời giải đúng
 HĐ 2: Thực hành với vật thật
 - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
 - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên 
mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại các bông hoa của nhóm 
thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm
 - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng
 HĐ 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105 để biết được các bộ phận chính 
của hoa lưỡng tính
 - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng
 - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của bạn 3. Vận dụng
 - Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa ở những cây được trồng và bảo 
vệ?
 - Về nhà tự trồng cây từ một loại hạt và chia sẻ với bạn 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lí
 CHÂU PHI(TT)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, 
động vật của Châu Phi. Dân số, ngoại hình của dân cư châu Phi.
( Điều chỉnh: HS chỉ nắm sơ lược dân cư châu Phi, nêu được một số đặc điểm của Ai Cập 
– Chỉ đọc trên bản đồ tên nước – không kiểm tra nội dung này)
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 - Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi.
 - Xác định trên bản đồ một số quốc gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hoà Nam Phi.
 - Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí.
 3. Phẩm chất 
 - Yêu thích học tập bộ môn. Thích tìm tòi khám phá.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
 2. Khám phá
 HĐ1: Dân cư Châu Phi.
 - HS đọc SGK/103, đọc bảng số liệu về diện tích và dân số các Châu lục để: 
 + Nêu số dân của Châu Phi? So sánh số dân của Châu Phi với các Châu lục khác?
 - Quan sát hình minh họa 3/SGK/118 và mô tả đặc điểm bên ngoài của người 
Châu Phi? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về điều kiện sống của người dân Châu Phi ? 
Người dân Châu Phi chủ yếu sinh sống ở vùng nào? 
 GV kết luận. HĐ2: Kinh tế Châu Phi.
 - HS trao đổi theo cặp và làm vào phiếu BT: Điền (Đ) vào ý đúng, (S) vào ý sai.
 a) Châu Phi là Châu lục có nên kinh tế phát triển.
 b) Hầu hết các nước Châu Phi chỉ tập trung vào khai thác khoáng sản và trồng 
 cây công nghiệp nhiệt đới.
 c) Đời sống người dân Châu Phi còn rất nhiều khó khăn.
 - GV gọi HS đọc bài làm – HS khác nhận xét.
 - Cả lớp thống nhất đáp án đúng: a) S; b) Đ; c) Đ.
 - GV yêu cầu HS giả thích: Vì sao chọn ý a là sai ? và nêu VD minh họa cho ý b, c 
 - GV y/c HS lên chỉ bản đồ các nước ở Châu Phi có nền kinh tế phát triển hơn cả.
 - Tại sao phải giảm tỉ lệ sinh và nâng cao dân trí?
 - GV hỏi thêm: Các em có biết vì sao các nước Châu Phi lại có nền kinh tế chậm 
phát trểin không ? GV kết luận.
 HĐ3: Ai Cập. 
 - HS đọc SGK + thảo luận nhóm.
 + Quan sát bản đồ và cho biết vị trí của đất nước Ai Cập? 
 + Ai Cập có dòng sông nào chảy qua? + Đất đai, kinh tế?
 + Ai Cập nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ nào?
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác bổ sung – GV chốt ý.
 - HS giới thiệu tranh ảnh, các công trình kiến trúc cổ của đất nước Ai Cập.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc ghi nhớ / SGK.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
 - Dân cư của Châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào?
 - Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với Châu Âu và Châu Á.
 - Về sưu tầm tranh ảnh về rừng rậm A-ma-dôn. Chuẩn bị bài: “Châu Mĩ”.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Thứ năm ngày 16 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 HỘI THỔI CƠM Ở ĐỒNG VĂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn 
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ 1)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. (HĐ 2)
 - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo (Vận dụng)
 - Năng lực thẫm mĩ (HĐ3).
 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử , Bảng phụ 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi Bắn tên nêu tên các lễ hội mà em biết.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi vở 
 2. Khám phá - Luyện tập
 HĐ1: Luyện đọc:
 - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm chia đoạn:
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
 - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện 
đọc câu khó.
 - Học sinh đọc đoạn trước lớp.
 - 1 HS đọc cả bài
 - GV đọc diễn cảm bài văn
 HĐ2: Tìm hiểu bài
 - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau dó chia sẻ trước lớp:
 1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? (Bắt nguồn từ các 
cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa)
 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? (Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn 
thành viên cho cháy thành ngọn lửa)
 3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi hội thổi cơm thi đều phối 
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? (Mỗi người một việc: Người ngồi vót những thanh 
tre già thành những chiếc đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước thổi cơm)
 4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi 
đối với dân làng”? (Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi 
rất tài giỏi, khéo léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập thể.)
 - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_ngu.docx