Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 66 Trang Thảo Nguyên 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 Tuần 26
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH 
 NHỎ”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ 
lẫn nhau.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.HS lớp 2B Tuyên Truyền về lợi ích của - HS thực hiện.
phong trào kế hoạch nhỏ. Các lớp lần lượt 
lên quyên góp ống lon, chai nhựa, giấy 
loại, 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ____________________________________________
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ : HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
 BÀI: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI ( TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
 Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. 
Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước 
Nam Bộ
 II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
 - GV: Hình ảnh xuồng ba lá
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi. 
 quà bí mật. - Nhận xét
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
 phù hợp 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm 
 nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
 từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của đọc.
 nhân vật.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng 
 chiến. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó.
 - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc 
 “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, - 2-3 HS đọc câu.
 rộn ràng, giăng câu, toả đi, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 + Để xuồng được vững chắc,/ người ta - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
 dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên 
 trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ 
 hình xương cá. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ 
 những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước 
 toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình 
 đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi 
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân 
vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng 
của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ 
(nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng. 
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới. 
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, 
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván 
xuồng; 
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, 
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại 
vũ khí (thô sơ và hiện đại). 
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu 
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu 
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, 
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu. - Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng 
xuồng ba lá? ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có 
 tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì 
 xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm 
 ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng 
 những chiếc “cong” đóng vào bên trong 
 lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào 
 cấu tạo của nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả 
nào của tác giả với người thân? với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội 
 chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá 
 dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), 
 với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi 
 chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên 
 điển đầy rổ mang về cho má nấu canh 
 chua).
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là 
nào với người dân vùng sông nước? “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách 
 nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là 
 phương tiện đi lại rất thiết thân của người 
 dân nơi đây. Trong những năm tháng 
 chiến tranh, xuồng cùng người dân bám 
 trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng 
 góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ 
 đội, đưa du kích qua sông,...
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp 
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt 
nay? động lao động sản xuất của người dân: 
 ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên 
 cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những 
 đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang 
 giá trị tinh thần của người dân vùng sông 
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước 
về cảnh vật và con người phương Nam? mơ, khát vọng của tình đất, tình người 
- GV nhận xét, tuyên dương phương Nam.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông 
học. nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. 
- GV nhận xét và chốt: Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của 
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn 
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc thân thiết của người dân Nam Bộ. Người 
sống chiến đấu và lao động sản xuất của dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, 
người dân nơi đây. kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, 
 cần cù trong lao động sản xuất.
 - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
 - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc: 
 (mỗi tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn 
 - GV nhận xét tuyên dương. cảm trước lớp. 
 - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
 thân: Em học tập được gì về cách miêu tả - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: 
 đồ vật qua bài đọc? Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp 
 - Nhận xét, tuyên dương. với công dụng và sự gắn bó của đồ vật với 
 - GV nhận xét tiết dạy. con người, với quê hương, vùng đất,... 
 - Dặn dò bài về nhà. – HS lắng nghe.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Năng lực khoa học tự nhiên: 
 + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
 + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” 
 + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc - Cả lớp lắng nghe.
 điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc 
 VD:
 điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc 
 điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c HS1: tóc ngắn quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón
bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa 
 HS3: đặc điểm sinh học – má lúm 
nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc 
 đồng tiền
điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi 
cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. HS4: đặc điểm sinh học - ....
 + GV tổ chức cho HS tham gia chơi
- GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới:
Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng - HS lắng nghe.
giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu 
hôm nay.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1. 
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 
 - HS đọc thông tin và thảo luận theo 
thực hiện nhiệm vụ ở SGK
 nhóm:
 Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện 
 chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc 
 đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có 
 ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực 
 nhật là công việc chung của học sinh 
 không phân biêt trai hay gái.
 Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhật cùng các bạn.
thảo luận. Chia sẻ trước lớp. 
- GV nhận xét, tuyên dương. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện 
GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, 
ở trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là 
cùng giới, khác giới? đặc điểm sinh học không thể thay đổi 
GV nhận xét và khen học sinh theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn 
 động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng 
 đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra 
 phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức 
 khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ 
 thực hiện như bạn ấy.
 HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn 
 bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt 
 Mai xin phép cô giao đưa Mai đến 
 phòng y tế, 
3. Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái Thái độ: vui vẻ với mọi người.
độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như 
cùng giới và khác giới. hướng dẫn các bạn học chậm làm bài 
 tập, bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn 
- GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. về, 
- GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý kiến 
- HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên của mình.
trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau 
như thế nào? Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, 
Gọi HS trình bày: không có sự phân biệt dành cho nam hay 
GV nhận xét chung tuyên dương HS. nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan 
 tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể 
 hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm 
 việc, 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây - HS lắng nghe.
 dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của 
 các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các 
 thành viên trong gia đình.
 - Các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm 
 - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản 
 thân.
 GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn 
 tượng.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
 Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi 
 câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện với bạn.
 trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
 - 2-3 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 - HS nhận xét, bổ sung
mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam-
pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. - HS lắng nghe
Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến 
trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước 
và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của 
nước Cam-pu-chia.
- Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực 
 - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu 
hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 
 cầu.
2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ.
- Giáo viên theo dõi kiểm tra.
- Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia 
trên lược đồ.
- GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến 
thức về Cam-pu-chia.
+ Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào 
của châu Á?
+ Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-
chia. - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu-
 chia trên lược đồ.
 - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp 
với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông 
phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Nam Á của châu Á.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: 
và dân cư Cam-pu-chia Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam 
 ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây 
2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam-
 nam.
pu-chia:
 - Học sinh lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan 
sát hình 2. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn - HS đọc thông tin và quan sát.
thành bảng dưới đây:
 - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành 
 Thành phần Đặc điểm bảng
 Địa hình
 Khí hậu
 Sông, hồ 1-2 cặp trình bày kết quả.
- GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận. -HS đọc mục em có biết? Quan sát các 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em hình ảnh, video.
có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát 
một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của 
Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí 
của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
 dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt 
 động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu-
 chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với 
 Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở - Thực hiện cá nhân.
 Cam-pu-chia.)
 - HS nhận xét, góp ý.
 - Tổ chức học sinh thực hành.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý.
 - GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe.
 + Chia sẻ những điều em đã học được với 
 người thân.
 + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên 
 một số lược đồ, bản đồ khác.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Toán
 BÀI 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong 
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
 - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải 
quyết một số tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương 
phương? ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy 
nhật? chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với 
 chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh + Trả lời: 27 cm3
3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 60 dm3
thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: 
- Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích thước 
- GV mời HS làm việc cá nhân trên hình vẽ làm bài
 - Kết quả:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3
 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 
 dm3
 Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
 96 :8 = 12 (hộp)
Hoạt động 2: 
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách 
làm: làm.
 - Hs ước lượng - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao - Đại diện các nhóm trả lời.
của phòng học. - HS trả lời Vd:
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3
nhiêu hình lập phương 1m3 ? Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
- GV nhận xét, tuyên dương. 72 :1 = 72 (thùng)
 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường 
đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ 
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung 
quanh lớp. - Hs đọc luật chơi 
- GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs lắng nghe
- GV nhắc lại luật chơi: - 1 HS chơi trò chơi
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát 
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể 
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa 
đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng 
hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô 
giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi 
được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được 
nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát 
 triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi. 
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. 
chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời 
nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở 
tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu 
HS nào chưa có câu trả lời thì có thể 
chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để 
tiếp tục trả lời câu hỏi.) - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. 
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết 
đoạn văn, là những cách nào? câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng 
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay 
bằng hình thức nào? thế. 
 Quả sim giống hệt một con trâu mộng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ 
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả - HS lắng nghe
lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng - HS ghi tên bài vào vở
trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã 
già.
 (Theo Băng Sơn) 
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới. 
- Ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn 
dưới đây liên kết với nhau bằng cách 
nào? 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
phiếu bài tập sau: dung yêu cầu.
 Đáp án: - Các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với 
nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên 
kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 
3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ 
sư tử bằng cụm từ con thú dữ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn - Đại diện nhóm trình bày kết quả
văn. - HS nhận xét
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng 
- GV mời các nhóm trình bày từ ngữ nối
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên + Từ ngữ nối: nhưng
kết câu nào? - HS lắng nghe
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài
 - HS làm bài cá nhân. 
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu 
về một phương tiện đi lại của người dân - Chia sẻ bài làm trước lớp. ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng - HS nhận xét bài của mình và của bạn 
từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với theo các tiêu chí GV đưa ra. 
dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài 
liệu tham khảo để viết văn hay hơn. + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở 
 vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác 
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu 
 ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi 
ghép và xác định vế câu ghép.
 người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, 
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những 
chia sẻ trước lớp. chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ 
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét mang theo niềm vui của người dân miền 
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận biển.
xét: - Lắng nghe
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện 
đi lại của người dân vùng sông nước. 
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau 
bằng từ ngữ nối. 
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu 
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các 
từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác 
(nếu có). 
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên 
dương những HS biết cách liên kết câu 
trong đoạn văn đã viết.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp 
từ ngữ. - Đáp Án
 Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Câu 1: B
bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
 A. Đúng B. Sai 
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng 
cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. 
Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của 
bạn ấy, định bụng làm quen với “người + Câu 2: D
hàng xóm mới” thật vui vẻ. 
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ 
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối 
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế 
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và 
thay thế từ ngữ. - HS trả lời
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu 
trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe
- Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá 
tiết học
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Một số ké hoạch hoạt động trong bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu.
chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài 
làm của mình.
- GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe
ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các em. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có 
bài viết tốt trình bày đẹp.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn 
của đề bài. GV nêu số HS viết chương trình đọc.
cho mỗi hoạt động. 
- GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng - Xem lại bài viết của mình khi nghe GV 
mục của bản chương trình hoạt động: nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ 
 + Mục đích chương trình đặt ra đã đúng có lỗi mà thầy cô đã nêu.
chưa? 
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương 
trình đã phù hợp chưa? 
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình 
đã đầy đủ chưa? 
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và phân 
bổ thời gian đã hợp lí chưa? 
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình - HS lắng nghe, tiếp thu.
thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử 
dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt 
động:
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết 
chương trình và yêu cầu. - HS đọc thầm lại bản chương trình. 
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, 
dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh 
giá bản chương trình của mình theo các mục - Đánh giá bản chương trình hoạt động 
đã nêu trong phần gợi ý. dựa vào nhận xét của GV, các ghi chép ở 
Tham khảo phần đánh giá chương trình tiết trước và theo từng mục trong phần gợi 
phát động phong trào xây dựng tủ sách của ý.
lớp. 
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng. - HS tham khảo + Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp 
với hoạt động. 
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô 
phụ trách thư viện cùng tham gia chương 
trình phát động. 
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời 
gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội 
dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung 
Thống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện, 
thêm thời gian cho nội dung Các tổ trao đổi 
kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt 
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của - HS làm việc cá nhân:
thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và 
những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã - Đọc lại bản chương trình, lưu ý những 
viết ở Bài 14 để: chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại. 
+ Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, 
thời gian, phân công, )lỗi hoặc bổ sung + Chỉnh sửa chương trình theo nội dung 
các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương đánh giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã 
trình. đánh dấu và ghi lại trong quá trình thầy cô 
+ Sửa hình thức trình bày. nhận xét và rà soát ở tiết trước.
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
hoạt động “Chương trình phát động phong 
trào xây dựng tủ sách của lớp”
Thời gian: tiết sinh hoạt lớp - HS tham khảo, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện
được thể hiện trong bản chương trình mà 
em đã viết. - GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân
 thú vị, dễ nhớ. 
 - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen 
 ngợi, động viên các em học tập tích cực. - HS lắng nghe
 - Dặn HS đọc trước Bài 16
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _______________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 9 : DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
 BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
 - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ 
nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Quan sát các hình và cho biết:
 + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình 
 là? HCN
 + Câu 2: Hình trụ là?
 + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời Hình B
 nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với 
 Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương? chiều cao 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tra.docx