Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH NHỎ” I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.HS lớp 2B Tuyên Truyền về lợi ích của - HS thực hiện. phong trào kế hoạch nhỏ. Các lớp lần lượt lên quyên góp ống lon, chai nhựa, giấy loại, - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) ____________________________________________ Tiếng Việt XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu - Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Hình ảnh xuồng ba lá - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi. quà bí mật. - Nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. phù hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm đọc. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc - HS đọc từ khó. “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Để xuồng được vững chắc,/ người ta - 2-3 HS đọc câu. dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về - Đáp án: xuồng ba lá? + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả nào của tác giả với người thân? với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là nào với người dân vùng sông nước? “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt nay? động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông về cảnh vật và con người phương Nam? nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống chiến đấu và lao động sản xuất của người dân nơi đây. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc: (mỗi tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tuyên dương. cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thân: Em học tập được gì về cách miêu tả - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: đồ vật qua bài đọc? Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp - Nhận xét, tuyên dương. với công dụng và sự gắn bó của đồ vật với - GV nhận xét tiết dạy. con người, với quê hương, vùng đất,... - Dặn dò bài về nhà. – HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ____________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. Yêu cầu cần đạt + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc - Cả lớp lắng nghe. điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc VD: điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c HS1: tóc ngắn quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa HS3: đặc điểm sinh học – má lúm nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc đồng tiền điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi HS4: đặc điểm sinh học - .... cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. + GV tổ chức cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe. - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 - HS đọc thông tin và thảo luận theo thực hiện nhiệm vụ ở SGK nhóm: Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc thảo luận. Chia sẻ trước lớp. đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện như bạn ấy. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa Mai đến phòng y tế, - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, khác giới? - GV nhận xét và khen học sinh 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái Thái độ: vui vẻ với mọi người. độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như cùng giới và khác giới. hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn về, - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý kiến - GV nhận xét. của mình. - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau không có sự phân biệt dành cho nam hay như thế nào? nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan Gọi HS trình bày: tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, GV nhận xét chung tuyên dương HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây - HS lắng nghe. dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện với bạn. trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình cầu. 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh xác định vị trí của Cam-pu- trên lược đồ. chia trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi. thức về Cam-pu-chia. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông của châu Á? Nam Á của châu Á. + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: chia. Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp - HS lắng nghe, ghi nhớ. với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở - HS đọc thông tin và quan sát. phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên bảng và dân cư Cam-pu-chia 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam- pu-chia: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng dưới đây: Thành phần Đặc điểm Địa hình Khí hậu Sông, hồ - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. 1-2 cặp trình bày kết quả. - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS chú ý, lắng nghe. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em -HS đọc mục em có biết? Quan sát các có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát hình ảnh, video. một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu- chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.) - Tổ chức học sinh thực hành. - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán BÀI 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI I. Yêu cầu cần đạt - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS tham gia hát “Các khối hình”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: - Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu. - Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích thước - GV mời HS làm việc cá nhân trên hình vẽ làm bài - Kết quả: a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Hoạt động 2: - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm: làm. - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao - Hs ước lượng của phòng học. - Đại diện các nhóm trả lời. VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao - HS trả lời Vd: nhiêu hình lập phương 1m3 ? Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3 Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng 72 :1 = 72 (thùng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua - GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs đọc luật chơi - GV nhắc lại luật chơi: - Hs lắng nghe Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát - 1 HS chơi trò chơi ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tc cho hs chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu hỏi. chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết đoạn văn, là những cách nào? câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay bằng hình thức nào? thế. Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả ngữ lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu - HS lắng nghe là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. - HS ghi tên bài vào vở (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài mới. - Ghi bảng 2. Luyện tập Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội bài tập sau: dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và câu nào? bằng từ ngữ nối + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng + Từ ngữ nối: nhưng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay hơn. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép - HS đọc yêu cầu bài và xác định vế câu ghép. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia - HS làm bài cá nhân. sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - Chia sẻ bài làm trước lớp. - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận - HS nhận xét bài của mình và của bạn xét: theo các tiêu chí GV đưa ra. + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở lại của người dân vùng sông nước. vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bác ở quê thường đi đánh cá bằng bằng từ ngữ nối. thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật + Đủ số lượng: 4 – 5 câu dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui (nếu có). của người dân miền biển. - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên - Lắng nghe dương những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã viết. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Câu 1: B bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng + Câu 2: D cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu - HS trả lời trong đoạn văn ở bài tập 2. - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết - Lắng nghe học - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Một số ké hoạch hoạt động trong bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu. chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài làm của mình. - GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các em. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có bài viết tốt trình bày đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét - GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn của đề bài. GV nêu số HS viết chương trình đọc. cho mỗi hoạt động. - GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng - Xem lại bài viết của mình khi nghe GV mục của bản chương trình hoạt động: nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ + Mục đích chương trình đặt ra đã đúng có lỗi mà thầy cô đã nêu. chưa? + Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình đã phù hợp chưa? + Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã đầy đủ chưa? + Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ thời gian đã hợp lí chưa? - GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình - HS lắng nghe, tiếp thu. thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,.. Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt động: - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết - HS đọc thầm lại bản chương trình. chương trình và yêu cầu. - Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, - Đánh giá bản chương trình hoạt động dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh dựa vào nhận xét của GV, các ghi chép ở giá bản chương trình của mình theo các mục tiết trước và theo từng mục trong phần gợi đã nêu trong phần gợi ý. ý. Tham khảo phần đánh giá chương trình - HS tham khảo phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. + Mục đích: Đã xác định và viết đúng. + Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với hoạt động. + Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ trách thư viện cùng tham gia chương trình phát động. + Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Thống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt động - GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của - HS làm việc cá nhân: thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và - Đọc lại bản chương trình, lưu ý những những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại. viết ở Bài 14 để: + Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, + Chỉnh sửa chương trình theo nội dung thời gian, phân công, )lỗi hoặc bổ sung đánh giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương đánh dấu và ghi lại trong quá trình thầy cô trình. nhận xét và rà soát ở tiết trước. + Sửa hình thức trình bày. + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. - GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt - HS tham khảo, rút kinh nghiệm hoạt động “Chương trình phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” Thời gian: tiết sinh hoạt lớp 4. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện được thể hiện trong bản chương trình mà em đã viết. - GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân thú vị, dễ nhớ. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích cực. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc trước Bài 16 IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết: + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình HCN nhật là? + Trả lời Hình B + Câu 2: Hình trụ là? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với chiều + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp cao chữ nhật? + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập 6 phương? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đáp án đúng. án. + Đ/a: B - GV Nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV - YC hs hđ nhóm bàn - HS làm việc nhóm bàn Hình lập Hộp thứ Hộp thứ Hình lập Hộp thứ Hộp thứ phương nhất 2 phương nhất 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. + Hộp dạng hình gì? + Hình hộp chữ nhật. + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều cao 3cm. + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? + Dài nhân rộng nhân cao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: nhiêu? 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích sơn màu nâu là: - GV nhận xét tiết học. (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________ Đạo đức BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ em. - Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung sung, đánh giá. phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS – HS quan sát tranh, suy nghĩ, xung quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu hỏi: phong trả lời nhanh. Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với các + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông bạn trong tranh. đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân.. + Tranh 3: ban nam đói, mệt mà bố không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, – GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả lời suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm câu hỏi. chí rối loạn căng thẳng... + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. Bạn có thể trở nên tự ti, mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và trả lời câu hỏi (6 phút) - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục 2 - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm Hoạt động Khám phá, thảo luận nhóm đôi để đôi, viết tóm tắt câu trả lời ra nháp. trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hậu quả mà các - HS đại diện nhóm, xung phong trả lời bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu ? câu hỏi. + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Bạn Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm ít nói ít cười không chia sẻ với ai đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi hại. lần lượt mỗi nhóm trả lời một trường hợp. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và có kết quả học tập không tốt. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét – GV nhận xét, tuyên dương. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh xâm (6 phút) – GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ dẫn HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: viết vào khăn trải bàn. Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? - Các nhóm dính kết quả thảo luận lên – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả. luận. + Về thể chất: chậm phát triển khả năng vận động, nhận thức, ngôn ngữ,... + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình;
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tru.docx