Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 63 Trang Thảo Nguyên 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có có thói quen chào hỏi lễ phép khi gặp người lớn
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Trình diễn tiểu phẩm: Lời chào yêu thương
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.HS lớp 5A trình diễn tiểu phẩm “Lời - HS thực hiện.
chào yêu thương” để tuyên truyền, giáo 
dục học sinh thói quen chào hỏi khi gặp 
người khác.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung 
chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
 - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt 
được các ý chính trong bài.
 - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt - HS lắng nghe bài hát.
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi 
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam 
 tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây 
 dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
 - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học 
những chủ điểm nào?
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng 
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học 
hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
Bài 1/77: 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.
 - Thảo luận nhóm. 
 - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật 
và tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ 
lại được tên các nhân vật và câu 
chuyện đã được học trong 2 chủ đề. 
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung 
của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - HS nêu.
trong những câu chuyện được nhắc 
tới ở bài 1. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung 
 vào vở nháp.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi 
nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm.
cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng 
nhóm. lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác 
 theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội 
 dung khác nhau
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể 
thảo luận với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau 
 chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý 
 nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa 
 những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ 
 với cô. 
 - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé 
 cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé 
 có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời 
 khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ 
 hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. 
 - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh 
 niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát 
 vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. 
 Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho 
 trang trại.
 - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể 
 về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi 
 muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay 
 kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được 
 sống yên vui. 
 - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể 
 về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào 
 ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật 
 quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ 
 ở bản Tà Xùa.
- Những câu chuyện trên đều là 
những câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con người với con người và 
 con người với thiên nhiên qua đó rút 
 ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc 
 sống.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời.
 tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, 
 cách nối các vế câu ghép...
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------
Buổi chiều: 
 Khoa học
 BÀI 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
+ Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể 
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. 
+ Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
+ Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh 
dục ngoài. 
+ Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới.
II. Đồ dùng dạy học 
 Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may - Cả lớp lắng nghe.
mắn”
- Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số giáo - Học sinh chơi theo đội 
viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời đúng chọn vô số trả lời câu hỏi 
hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu trả lời bằng cách nêu việc cần 
thuộc về khán giả. làm phù hợp với bạn 
- GV khuyến khích nhiều HS chơi. trong hình cả lớp đánh 
 giá có thể đưa ra đáp án 
 hỏi đồ chơi trả lời sai
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện - HS lắng nghe.
nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần thực 
hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải 
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
-Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan - HS đọc thông tin và thảo luận theo 
sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách nhóm:
giáo khoa.
-Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết 
các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các 
bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Hình 9: vấn đề ngứa da do không 
thảo luận. Chia sẻ trước lớp. tắm. 
 + Việc cần làm tắm rửa thường 
 xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. 
 +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da 
 thông thoáng không bị ngứa.
 -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, 
 vệ sinh da mặt chưa phù hợp.
 + Việc cần làm rữa mặt với nước 
 sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 
 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da 
 không gây tắc lỗ chân lông.
 -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi 
 khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục.
 + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn 
 nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, 
 thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan 
 sinh dục luôn khô thoáng, phòng 
 tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn.
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe.
GV nhận xét và khen học sinh
Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại 
của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ 
thể: 
- GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu biết -Nếu không thường xuyên giữ vệ 
để trả lời câu hỏi: sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất 
 lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho 
 cơ thể khó chịu gây cho chúng ta 
 cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, 
 dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu 
 ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính.
- Gọi nhiều HS chia sẻ.
- Giáo viên nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành 
hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa 
đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ sinh 
cơ thể? Hình 12:
 + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm 
 xong mặc quần áo mà vẫn còn xà 
 phòng trên người. 
 + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà 
 phòng trên người, lau người khô 
 trước khi mặc quần áo.
 Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc 
 quần áo lót còn ẩm + + Cách làm 
 đúng: không dùng quần áo khi còn 
 ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) 
 khô quần áo trước khi mặc. Mang 
 quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng 
 phơi để diệt khuẩn và nhanh khô.
 - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS.
 - GV nhận xét và kết luận.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe.
 nam và nữ. 
 - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể.
 - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản 
 thân.
 GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam-
pu-chia.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức 
khoa học Địa lí.
- Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh thực hiện cá nhân.
 trên lược đồ.
 - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- - Học sinh nêu.
 chia.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe.
 bài học.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên 
 và dân cư của Cam-pu-chia:
 *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu-
 chia:
 - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 và - HS lắng nghe.
 thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc 
 điểm dân cư của Cam-pu-chia.
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - HS lắng nghe.
 hiện nhiệm vụ ở trên.
 - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả.
 đặc điểm dân cư không được trùng nhau. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 
 triệu người (năm 2021).
 + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là 
 người Khơ-me.
 + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn.
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình 
 tiêu biểu của Cam-pu-chia
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc thông tin và quan sát hình.
 hình từ 3 đến 5.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực - HS tiến hành thảo luận nhóm. 
 hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số công trình em ấn 
tượng.
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình 
kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia
- GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia để 
thực hiện. 
- Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Thực hiện theo cá nhân.
- Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý - HS trình bày. Ví dụ:
(Theo một số tiêu chí)
+ Tên công trình.
+ Địa điểm.
+ Đặc điểm nổi bật của công trình.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ 
 kiến thức.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe.
+ Chia sẻ những điều em đã học được với 
người thân.
+ Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về 
một số công trình tiêu biểu khác của Cam-
pu-chia và chia sẻ với bạn.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
 - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút
+ Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây
+ Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm
+Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày
+Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
quan sát và nêu tình huống: tình huống:
+ Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ? + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc 
 19 giờ 15 phút
+ Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30 
 phút
+ Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
- GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy -HS lắng nghe
giờ ta lấy
 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
? Em có nhận xét gì về phép cộng? - Phép cộng có số đo thời gian
? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 
-GV nhận xét giờ 45 phút
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS nhận xét
 19 giờ 15 phút -HS chú ý
 +
 1 giờ 30 phút
-GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu
? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? -HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo 
 19 giờ 15 phút thời gian giống nhau thẳng cột với 
 + nhau
 1 giờ 20 phút
 + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi 
 20 giờ 35 phút đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kết luận :
+ Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe
thẳng cột với nhau
 + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời 
gian tương ứng.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm vào vở ý a. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời 
 gian- đổi vở kiểm tra kết quả
 -HS báo cáo kết quả. 
 a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 
 = 16 giờ 30 phut
 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây 
 = 15 phút 50 giây
-GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
b. Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với thời 
thời gian đúng em làm thế nào? gian chạy chậm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi
hiện để tính ra ý b - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. 
 Chọn C.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính - HS chú ý
mẫu
? Theo em phép cộng số đo thời gian ở -Có số đo thời gian phút là 80 phút
bài 2 này có gì khác phép cộng số đo 
thời gian bài 1? ? Thực hiện phép cộng được số đo thời - Đổi đơn vị 
 gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có 
 thể làm gì?
 -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe
 Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể 
 chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực 
 hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
 -GV gọi HS lên bảng -2 HS lên bảng – lớp BC
 10 giờ 25 phút
 +
 2 giờ 50 phút ( 75 phút = 1 giờ 15 phút)
 10 giờ12 25 giờ phút 75 phút + 2 giờ 50 phút
 = 13 giờ 15 phút
 2 phút 40 giây
 +
 1 phút 20 giây 
 3 phút 60 phút
 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 Bài 3.
 Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm 
 Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ 
 trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 
 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, 
 biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút?
A. 10 giờ 10 phút
B. 10 giờ 15 phút
C. 9 giờ 30 phút
D. 10 giờ 20 phút
 ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? -Thời gian xe xuất phát là 8 giờ.
 ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay -50 phút
 về trường? ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ -Tổng thời gian di chuyển trên đường + 
 ta làm thế nào? thời gian thăm Lăng Bác + thời gian bắt 
 đầu đi
 - GV đưa ra sơ đồ -HS quan sát
 -Các nhóm thảo luận
 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện -Đại diện các nhóm trình bày
 Tổng thời gian di chuyển trên đường và 
 thời gian thăm Lăng Bác là: 
 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút.
 HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 
 phút =10 giờ 20 phút. Chọn D.
 -GV nhận xét, tuyên dương. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------
 Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội 
dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài.
 - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt 
được các ý chính trong bài.
 - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt - HS lắng nghe bài hát.
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi 
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên những điều gì? + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam 
 tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây 
 dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc.
 - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học 
những chủ điểm nào?
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng 
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học 
hôm nay của chúng ta.
2. Ôn tập:
Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, 
câu nào là câu đơn, câu nào là câu 
ghép? Xác định các vế của những câu 
ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - HS làm bài.
làm vở hoặc phiếu bài tập. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi 
- GV soi bài chữa , chốt kết quả. nếu có.
 - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế - Câu ghép: 4,5,11
nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
 - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị 
 ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong 
 câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong 
- Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
câu ghép trong bài ? - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và 
 dấu phẩy.
 - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu 
với nhau bằng gì? phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng 
 một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, 
 song,...).
 - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với 
 nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có 
 dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách 
nhận biết câu đơn, câu ghép và cách 
nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta 
tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 
4.
Bài 4/ 78 :
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi - HS đọc đề bài.
làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm 
rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều 
nhóm. cách khác nhau)
- GV chốt đáp án đúng. + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn 
 lại. 
 + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
 + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung 
 quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người.
 + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh 
 xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt 
 người.
 + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những 
 bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng 
 những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím.
- Em hãy cho cô biết thế nào là kết - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ 
từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ 
dụ về cặp từ hô ngữ. giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
 - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau 
 thường được dùng để nối các vế của câu ghép. 
 VD:
 + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa v
 ừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu 
 bấy nhiêu
Bài 5/78 : 
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy - HS đọc yêu cầu bài.
nghĩ và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ 
 sung.
 + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để 
 giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm 
 dẻo thơm, ngọt lành.
 + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để 
 giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu 
 xanh ngọt ngào, thơm dịu.
 + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn 
 háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
 + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn 
 người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ 
 ông kể chuyện.
 + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa 
 đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông 
 dân.
 + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó 
 lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của 
 người dân Việt Nam.
- GV soi bài , chữa bài trong vở.
- GV chốt đáp án đúng.
 - Khi viết thêm vế câu và kết từ em - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành 
cần lưu ý gì? câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp.
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô 
ngữ trong câu ghép làm cho câu văn 
thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. 
Em hãy vận dụng những điều vừa 
được ôn tập vào viết văn nhé! 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời.
tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, 
 cách nối các vế câu ghép... - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy. 
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ.
 - HS đọc hiểu được văn bản.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ 
để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết 
câu.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ 
 GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật.
 bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa 
 được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật b, Khúc hát ru những em bé lớn trên 
 và được tặng phần thưởng. lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm 
 c. Thư của bố - Thụy Anh
 d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận 
 e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần 
 Quốc Toàn.
 - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
 - GV khen thưởng những học sinh có đáp 
 án đúng.
 - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một 
 phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay.
 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc.
ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 
khổ thơ mà em thích.
- Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho 
 nhau nghe và nêu cảm nhận.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét.
điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt - HS lắng nghe.
và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt 
trước lớp.
Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp 
 lắng nghe.
- GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc.
thầm.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như 
bài thế nào trong bài đọc:
 - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng
 - Cách làm: cắt mo cau thành hình 
 quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm.
 - Màu sắc: nâu sẫm.
 -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn
 Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những 
 kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của 
 người cháu ?
 - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà 
 khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào 
 lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; 
 Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho 
 cháu ngủ.
 - Kể lại giấc mơ của người cháu về 
 chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có 
 gì thú vị ?
 - Người cháu đã mơ thấy mình cầm 
 quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú 
 ông đi ngang qua một ao cá người cháu 
 rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ 
 chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. 
 - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi 
 đoạn? 
 - Giấc mơ đó có gì thú vị ? 
 - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài 
 đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé 
 nghĩ mình giống như thằng Bờm có 
 điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn 
 cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của 
 một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú 
 trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ 
 cũng là cách suy nghĩ phổ biến của 
 nhiều bạn nhỏ.
 - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ 
 một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi 
 cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với 
 bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ 
 niệm bên mình, người cháu là người 
 rất tình cảm . 
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu”
- HS đọc yêu cầu bài tập. - HS chơi trò chơi- 
- GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học 
sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và 
số quân cờ tương ứng số lượng thành viên 
trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi 
của các thành viên học sinh lần lượt tung 
xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô 
nào học sinh phải nói được câu ghép chứa 
kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu 
nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được 
đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tra.docx