Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 29 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯƠI CỜ :BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN. I. Yêu cầu cần đạt - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Bảo vệ môi trường cùng Kun (Lớp 2C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn văn nghệ - Đội văn nghệ lớp 2C thể hiện tiết mục - HS theo dõi nhảy : Bảo vệ môi trường cùng Kun - HS vỗ tay theo nhịp - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi dưới cờ. 4. Giao lưu, chia sẻ 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG Bài 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. *Tích hợp GDDLS: Trân trọng, tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của nước ta. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Tranh minh họa hình trong SGK - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe. tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các như sau: đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - HS đọc từ khó. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. ngữ điệu. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Thánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây. tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm + Bảng thống kê cho biết các thông 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? nguyên của mỗi triều đại. . + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. thống khoa cử của Việt Nam? + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu - GV nhận xét, tuyên dương những vị trạng nguyên có xuất thân - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài từ gia đình bình thường, thậm chí còn học. là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, - GV nhận xét và chốt: Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3) I. Yêu cầu cần đạt Năng lực khoa học tự nhiên: - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp tham gia nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Hiểu ý đồng đội” - GV phổ biến luật chơi. - Lớp được chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội - 2 đội tham gia thi. xếp thành 1 hàng cùng nhau tiếp sức hoàn thành yêu cầu trên bảng. 1 bạn sẽ nêu việc cần thường xuyên làm để giữ vệ sinh cơ - Rửa mặt ít nhất 2 lần 1 ngày bằng nước thể, 1 bạn sẽ nêu lợi ích của việc làm đó. sạch. Trong thời gian 7 phút đội nào ghi được - Tắm, gội đầu thường xuyên bằng nước nhiều đáp án nhất là đội thắng cuộc. sạch. - GV nhận xét, tuyên dương. - Không mặc quần lót khi còn ẩm ướt. - Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần - Tập thể dục buổi sáng phải giữ vệ sinh cơ thể? - Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài bằng nước Sử dụng nước sạch khi vệ sinh cơ thể ở tuổi sạch. dậy thì giúp phòng tránh bị viêm da, viêm - Chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể để cơ lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân chính thể luôn khỏe mạnh gây mụn trứng cá ở mặt, cánh tay đặc biệt còn giúp phòng các bệnh viêm nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục ngoài. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu học sinh liệt kê những việc đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ thể bằng cách hoàn thành phiếu bài tập - HS trả lời cá nhân. Việc làm Số lần Tự Điều Việc Số lần Tự đánh Điều đã thực đánh chỉnh làm đã thực giá chỉnh hiện giá hiện Rửa mặt 2 x x x x x Phù hợp lần 1 ngày x x Thay quần x x x x Chưa lót và vệ phù hợp sinh cơ quan sinh - GV cho các bạn trình bày, các bạn khác dục hàng bổ sung, phản biện. ngày Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù Tập thể dục x x x Chưa hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục phù hợp mấy lần là phù hợp? - GV yêu cầu HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa phù hợp. - GV nhận xét, kết luận Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần chăm sóc và vệ sinh cơ thể thật tốt. - HS lắng nghe Ngoài ra chúng ta cần ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc và tích cực vận động cơ thể để cơ xương phát triển tốt, giúp tăng chiều cao, vui chơi giải trí lành mạnh. Qua phần chia sẻ các bạ đã biết cách chăm sóc cơ thể đúng cách, biết tự đánh giá việc thực hiện của mình. Những bạn tuần vừa qua chưa thực hiện được về nhà hãy tự điều chỉnh để cơ thể luôn khỏe mạnh các em nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”. Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe - Học sinh tham gia chia sẻ. tuổi dậy thì. - 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện yêu cầu bạn khác trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÌM HIỂU THẾ GIỚI Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. II. Đồ dùng dạy học - GV: Quả đĩa cầu, bản đồ thế giới. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời - HS quan sát bản đồ. câu hỏi: + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm kể tên một số châu lục và đại dương mà em biết? đôi nêu câu trả lời. - GV gọi HS nêu. + HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn của bản thân. dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới - HS thực hiện theo yêu cầu. a) Khái quát chung - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra + HS suy nghĩ nêu câu trả lời câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu - HS kể tên các châu lục là châu Á, lục trên bản đồ. châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại - GV gọi HS kể tên các châu lục. Dương và châu Nam Cực. - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ. - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của - HS nhận xét. các châu lục trên bản đồ. - Lắng nghe, quan sát. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện lí các châu lục trên bản đồ. các nhóm trình bày kết quả và nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc lẫn nhau. thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu hỏi: + Các châu lục trên thế giới có diện tích không giống nhau. + Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích + Các châu lục có diện tích khác biệt, các châu lục trên thế giới có giống nhau trong đó châu Á có diện tích lớn nhất, không? tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu + Em hãy so sánh diện tích của các châu lục Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương. trên thế giới. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu câu trả lời: + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 nhất thế giới? triệu km2. + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất thế giới? nhất có 8 triệu km2. - Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn - Châu Đại Dương, châu Âu, châu theo diện tích biểu thị ở bảng 1. Nam Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU. BÀI 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung + Quãng đường trung bình mỗi giờ bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường chim én bay được là: trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay - HS lắng nghe nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng như thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Các nhóm nhận xét luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Đáp số: 90km/h - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Các nhóm trình bày kết quả - HS trả lời - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - Muốn tính vận tốc của người đi xe như thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây - GV gọi HS nhận xét = 100 giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ và kết từ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là GV liên hệ và mở rộng bánh chưng -Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của chiến thắng Bạch Đằng. gió”. Cả lớp lắng nghe. -Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng chưng, bánh giầy. thi theo hướng dẫn của giáo viên. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là - Tìm được đại từ thay thế. cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. – HS xác định yêu cầu của bài tập. GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). -Xác định được yêu cầu của bài tập. + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội -Lắng nghe, tham gia trò chơi. chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - Xác định được yêu cầu - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) - Theo dõi, lắng nghe giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - Hs viết - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những - Hs trình bày câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại - Lắng nghe từ 4. Vận dụng trải nghiệm - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài học vào thực tiễn. giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________-- Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt. - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng sau: nghe bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn. - HS thảo luận nhóm + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần - lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến khai, kết thúc của đoạn văn) này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ với hiện tại. Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn. + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi tán thành của người viết về sự việc. phần của đoạn văn. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. Câu d. Trong phần triển khai, người viết – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha đã đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ chứng minh ý kiến của mình là đúng? khác. + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội, – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tra.docx