Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯƠI CỜ :BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN. I. Yêu cầu cần đạt - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Bảo vệ môi trường cùng Kun (Lớp 2C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn văn nghệ - Đội văn nghệ lớp 2C thể hiện tiết mục - HS theo dõi nhảy : Bảo vệ môi trường cùng Kun - HS vỗ tay theo nhịp - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi dưới cờ. 4. Giao lưu, chia sẻ 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tiếng Việt NGHÌN NĂM VĂN HIẾN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. - Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. *Tích hợp GDDLS: Trân trọng, tự hào về truyền thống nghìn năm văn hiến của nước ta. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Tranh minh họa hình trong SGK - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng - Hs lắng nghe GV đọc. đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. Th iên Quang, hàng muỗm già, •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. - HS đọc từ khó. •Đoạn 2: Bảng thống kê. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. điệu. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn + Vua Lý Thánh Tông là người đã cho xây Miếu Th ăng Long? Công trình đó được dựng Văn Miếu Th ăng Long. xây dựng vào năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì? nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những + Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075 thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức đại. nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất nhất? với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử nhân tài. và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân truyền thống khoa cử của Việt Nam? thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cá nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn cảm xúc của mình. Miếu Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Buổi chiều: Khoa học Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc - Cả lớp tham gia bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p) - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Hiểu ý đồng đội” - GV phổ biến luật chơi. - Lớp được chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội xếp - 2 đội tham gia thi. thành 1 hàng cùng nhau tiếp sức hoàn thành yêu cầu trên bảng. 1 bạn sẽ nêu việc cần thường xuyên làm để giữ vệ sinh cơ thể, 1 bạn sẽ nêu lợi ích của việc làm đó. Trong thời gian 7 phút đội nào ghi được nhiều đáp án nhất là đội thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần phải - Rửa mặt ít nhất 2 lần 1 ngày bằng nước giữ vệ sinh cơ thể? sạch. - Tắm, gội đầu thường xuyên bằng nước sạch. - Không mặc quần lót khi còn ẩm ướt. - Tập thể dục buổi sáng - Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài bằng nước sạch. - Chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể để cơ thể luôn khỏe mạnh Sử dụng nước sạch khi vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì giúp phòng tránh bị viêm da, viêm lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân chính gây mụn trứng cá ở mặt, cánh tay đặc biệt còn giúp phòng các bệnh viêm nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục ngoài. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu học sinh liệt kê những việc đã - HS trả lời làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ Việc làm Số lần Tự Điều thể bằng cách hoàn thành phiếu bài tập cá đã thực đánh chỉnh nhân. hiện giá Việc Số lần Tự đánh Điều Rửa mặt 2 x x x x x Phù hợp làm đã thực giá chỉnh lần 1 ngày x x hiện Thay quần x x x x Chưa lót và vệ phù hợp sinh cơ quan sinh dục hàng ngày - GV cho các bạn trình bày, các bạn khác bổ Tập thể dục x x x Chưa sung, phản biện. phù hợp Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục mấy lần là phù hợp? - GV yêu cầu HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa phù hợp. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần chăm sóc và vệ sinh cơ thể thật tốt. Ngoài ra chúng ta cần ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc và tích cực vận động cơ thể để cơ xương phát triển tốt, giúp tăng chiều cao, vui chơi giải trí lành mạnh. Qua phần chia sẻ các bạ đã biết cách chăm sóc cơ thể đúng cách, biết tự đánh giá việc thực hiện của mình. Những bạn tuần vừa qua chưa thực hiện được về nhà hãy tự điều chỉnh để cơ thể luôn khỏe mạnh các em nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”. Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe - Học sinh tham gia chia sẻ. tuổi dậy thì. - 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện yêu cầu bạn khác trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. II. Đồ dùng dạy học - GV: Quả đĩa cầu, bản đồ thế giới. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời - HS quan sát bản đồ. câu hỏi: + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi kể tên một số châu lục và đại dương mà em biết? nêu - GV gọi HS nêu. + HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới a) Khái quát chung - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu - HS thực hiện theo yêu cầu. hỏi: + Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ. + HS suy nghĩ nêu câu trả lời - GV gọi HS kể tên các châu lục. - HS kể tên các châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của Dương và châu Nam Cực. các châu lục trên bản đồ. - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí - GV gọi HS nhận xét. của các châu lục trên bản đồ. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí - HS nhận xét. các châu lục trên bản đồ. - Lắng nghe, quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. + Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các châu lục trên thế giới có giống nhau không? + Các châu lục trên thế giới có diện tích + Em hãy so sánh diện tích của các châu lục không giống nhau. trên thế giới. + Các châu lục có diện tích khác biệt, trong đó châu Á có diện tích lớn nhất, tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu - GV nhận xét tuyên dương. Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu câu trả lời: + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4 thế giới? triệu km2. + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ thế giới? nhất có 8 triệu km2. - Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn - Châu Đại Dương, châu Âu, châu Nam theo diện tích biểu thị ở bảng 1. Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Toán VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi - HS tham gia trò chơi bằng bc động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói - HS lắng nghe ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Các nhóm nhận xét luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động thực hành – luyện tập Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Đáp số: 90km/h - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - HS trả lời Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS trả lời Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây - GV gọi HS nhận xét - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập về Đại từ và kết từ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ và kết từ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của gió”. Cả lớp lắng nghe. - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên. GV liên hệ và mở rộng -Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng. -Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, bánh giầy. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: -Xác định được yêu cầu của bài tập. dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. thay thế. - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận - Tìm được đại từ thay thế. Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. -Lắng nghe, tham gia trò chơi. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một - Theo dõi, lắng nghe số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) - Hs viết giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Hs trình bày - Lắng nghe - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài vào thực tiễn. giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt. - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe sau: bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đoạn văn. - HS thảo luận nhóm + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến khai, kết thúc của đoạn văn) này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ với hiện tại. Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn. Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến tán thành của người viết về sự việc. + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng để chứng minh ý kiến của mình là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. Câu d. Trong phần triển khai, người viết đã – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ chứng minh ý kiến của mình là đúng? khác. + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội, – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. – Lí do: Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tru.docx