Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

docx 77 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 3
 Thứ 2, ngày 23 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS nắm được nội quy trường lớp
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4B)
 HS theo dõi lớp 4B diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4B biểu
 diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4B biểu diễn xong 
 tiết mục biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
 hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Toán
 CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết 
cho mẫu số còn lại.
 - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số 
(lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ong tìm mật” để khởi - HS tham gia trò chơi.
động bài học.
+ Mỗi nhụy hoa sẽ chứa đáp án, mỗi con ong sẽ 
chứa các phép tính cộng trừ về phân số. Chú ong 
sẽ phải tìm ra nhụy hoa nào tương ứng với kết 
quả của phép tính, nếu đúng ong sẽ được 1 hũ 
mật.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
quan sát và nêu tình huống: tình huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 1
 + Việt đổ vào bình lít nước.
 5
 1
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Mai đổ vào bình lít nước.
 2 
 1 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? + Cả hai bạn đổ vào bình lít 
 5 2
 1 1
- GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 phân 
 5 2 nước?
số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân 
nào? số
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho 
 nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 
 = 10
 1 11 2 2 1 1 5 5
 ; 
 5 5 2 10 2 2 5 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên 
cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 2 5 7
 l
 5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta 
nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1
 có phép trừ: 
 2 5 
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào? - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân 
 số
 1 1 5 5 1 11 2 2
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. ; ;
 2 2 5 10 5 5 2 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên 
cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số.
 1 1 5 2 3
 l
 2 5 10 10 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu 
số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai 
phân số đã quy đồng mẫu số.
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện 
trừ các phân số trong bai tập công, trừ các phân số trong bài tập 1:
 1 1
 a) 
 7 9 
 -QĐMS: 
 1 1 9 9 1 1 7 7
 ; 
 7 7 9 63 9 9 7 63
 1 1 9 7 16
 - Tính: 
 7 9 63 63 63
 3 7
 a) 
 11 12 
 -QĐMS: 3 3 12 36 7 7 11 77
 ; 
 11 11 12 132 12 12 11 132
 1 1 36 77 113
 - Tính: 
 7 9 132 132 132
 13 7
 a) 
 5 6 
 -QĐMS:
 13 13 6 78 7 7 5 35
 ; 
 5 5 6 30 6 6 5 30 
 13 7 78 35 113
 - Tính: 
 5 6 30 30 30
 1 1
 b) 
 4 9 
 -QĐMS:
 1 1 9 9 1 1 4 4
 ; 
 4 4 9 36 9 9 4 36 
 1 1 9 4 5
 - Tính: 
 4 9 36 36 36
 2 1
 b) 
 5 4 
 -QĐMS:
 2 2 4 8 1 1 5 5
 ; 
 5 5 4 20 4 4 5 20 
 2 1 8 5 3
 - Tính: 
 5 4 20 20 20
 11 5
 b) 
 7 8 
 -QĐMS:
 11 11 8 88 5 5 7 35
 ; 
 7 7 8 56 8 8 7 56 
 2 1 8 5 3
 - Tính: 
 5 4 20 20 20
 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:
 1
 + Vòi thứ nhất chảy: bể
 2
 2
 + Vòi thứ hai chảy: bể
 5
 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể 
 nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
 Giải:
 Cả hai vòi chảy được số phần của bể 
 nước là:
 1 2 5 4 9
 (bể )
 2 5 10 10 10
 9
 Đáp số bể
 10
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 
dương.
4. Vận dụng 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa quả - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, 
mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô 
cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi 
hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu 
cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây 
đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian 
chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ----------------------------------------------
 Buổi chiều:
 Khoa học
 BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
 (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
- Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người 
 xung quanh cùng thực hiện. 
 * GD học sinh bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng dạy học
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Phiếu học tập. 
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát múa theo giai điệu của bài hát. 
 bài hát “Chung tay bảo vệ môi trường”. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 
 trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta 
sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số việc làm 
để bảo vệ môi trường đất. Chúng ta cùng 
vào Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo 
vệ môi trường đất – Tiết 3. 
2. Khám phá – trải nghiệm
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số 
việc làm để bảo vệ môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
 Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các 
hoạt động trong hình. 
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả: 
thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ + Hình 7a: Phân loại để giảm lượng 
sung. rác thải ra môi trường, tăng lượng rác 
 có thể tái chế.
 + Hình 7b: Tuyên truyền vận động để 
 nâng cao ý thức của cộng đồng trong 
 việc bảo vệ môi trường đất. 
 - HS lắng nghe, chữa bài. 
- GV nhận xét, chốt đáp án. 
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo 
vệ môi trường đất - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát xanh trên bảng: Trên bông hoa giấy 
cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; viết: phân loại rác thải, sử dụng sản 
yêu cầu các nhóm viết những việc em đã làm phẩm tái chế,... 
để bảo vệ môi trường đất vào các bông hoa 
rồi dán lên cây xanh được gắn trên bảng. - HS nghe và nhận xét các việc làm - GV đọc nội dung được ghi trên một số được ghi trên hoa giấy của các bạn. 
bông hoa và mời HS cùng nhận xét. - HS lắng nghe. 
- GV tuyên dương các HS đã có những việc 
làm tốt để bảo vệ môi trường đất. 
Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để 
bảo vệ môi trường đất - HS viết rồi dán lên cây trên bảng: Trên 
- GV phát tiếp cho các nhóm một số chiếc lá chiếc lá giấy viết các đề xuất: trồng cây 
bằng giấy; yêu cầu HS viết đề xuất những xanh, tham gia tuyên truyền vận 
việc làm để bảo vệ môi trường đất vào các động,...
chiếc lá rồi dán lên cây xanh gắn trên bảng. 
- GV đọc nội dung được ghi trên các chiếc - HS nghe và nhận xét các việc làm 
lá và mời HS cùng nhận xét. được ghi trong lá giấy của các bạn. 
3. Luyện tập – thực hành 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án 
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). từ GV. 
GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. 
- GV nêu luật chơi: - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ 
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong biến luật chơi. 
câu hỏi, GV chiếu các đáp án. 
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm 
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng 
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Hình nào dưới đây không thể hiện - HS tích cực tham gia trò chơi:
nguyên nhân gây xói mòn đất? Câu 1. C. 
Câu 2: Hành động phá rừng ảnh hưởng như Câu 2. A. thế nào đến môi trường đất? 
Câu 3: Hình nào dưới đây thể hiện nguyên Câu 3. D. 
nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên gây ra?
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây sẽ làm ô Câu 4. B. 
nhiễm môi trường đất?
Câu 5: Tác hại của ô nhiễm đất đến sức Câu 5. A. 
khỏe 
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, - HS lắng nghe.
công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội 
 Nêu một số việc làm để thực hiện và vận dung, cách trình bày về bảo vệ môi 
động những người xung quanh cùng tham trường đất của nhóm mình. 
gia bảo vệ môi trường đất. 
- GV mời 2 nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày: 
luận, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, Tranh vẽ, diễn kịch, biểu diễn thời 
bổ sung. trang tái chế, hát vè, hùng biện,... về 
 việc làm để thực hiện và vận động 
 những người xung quanh tham gia vào 
 việc bảo vệ môi trường đất. 
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cần tích cực - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường 
đất và vận động những người xung quanh 
cùng tham gia. Từ đó, GD học sinh bảo vệ 
môi trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe và thực hiện. 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học nhắc nhở, động viên những HS còn chưa sau.
 tích cực, nhút nhát. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Hướng dẫn cho HS làm cây xanh bảo vệ môi trường ở HĐ thực hành – luyện tập.
- GD học sinh bảo vệ môi trường ở HĐ vận dụng.
 -----------------------------------------------
 Lịch sử và địa lí
 BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt:
 – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta.
 – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham 
 học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS tổ chức trò chơi “Tớ sống ở đâu?”
 - HS tham gia chơi
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp 
 tục tìm hiểu về đất và rừng nhé. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 2. Thực hành – luyện tập.
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về đất và rừng 
 - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK HS làm việc nhóm. 
 tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
 - GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung - HS thực hiện. 
 trên. 
 - GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá 
 nhân rồi trao đổi trong nhóm. 
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng 
 nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các - HS chia sẻ trước lớp
 nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho 
 nhóm bạn. 
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 + Đất:
• Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa.
• Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm 
 chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng, cây 
 công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
• Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, 
 nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương 
 thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,...
 + Rừng:
• Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn 
 nhất.
• Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
• Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: 
 cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế xói mòn 
 đất, lũ lụt....
 - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở - HS quan sát. 
 Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng 
 miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
 Đất feralit Đất phù sa Cây hồ tiêu trồng trên đất Cây lúa nước trồng trên 
 feralit ở Tây Nguyên đất phù sa đồng bằng
 3. Vận dụng 
 - GV tổ chức chia sẻ theo nhóm câu hỏi: Kể tên những - Học sinh làm việc theo 
 khu rừng lớn ở Việt Nam mà em biết? nhóm
 + Rừng Cúc Phương, Rừng 
 Nam Cát Tiên, Rừng tràm Trà 
 Sư, Rừng U Minh, Rừng Yok 
 Đôn
 + Nhận xét kết quả nhóm và tuyên dương - HS lắng nghe
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
I. Yêu cầu cần đạ
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau 
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – 
lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận 
tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn 
bản tự sự. 
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo 
mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, 
tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với 
nghề của thầy cô giáo.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh 
khó khăn, thiệt thòi. 
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. 
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
 xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng 
 nào?
 - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét
 - GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ 
 minh họa SGK. của bài thơ
 - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh
 Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài
 rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các 
 bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, 
 các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn 
 cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để 
 biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế 
 nào.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
 - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc.
 đọc nối tiếp các khổ thơ
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó
 hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách 
 đá, lo toan, 
 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ - HS lắng nghe
 quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh 
 ỏi, ran vách đá
 - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp
 các khổ thơ
 - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt -HS đọc nhẩm bài thơ
 - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp -Hs lắng nghe.
 3. Luyện tập.
 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu 
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để 
hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn 
nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi 
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các 
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, 
hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu và
em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của 
(mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những 
– Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho ý
thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. kiến của mình.
- Mời HS phát biểu trước lớp. -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một 
- GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, 
trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): góp ý.
- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác -HS lắng nghe
khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong 
tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng 
của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt 
này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS 
không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ 
nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất 
với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, 
ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết 
hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ 
các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai 
đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi -Hs trả lời
của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm 
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS thính. Các bạn không nghe được, vì 
hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, chưa bao giờ nghe được âm thanh xung 
năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ quanh cũng như tiếng nói nên các bạn 
nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng cũng không nói được. Việc học tập của 
âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói các bạn sẽ vô cùng khó khăn.
được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, 
bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, 
chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn 
ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết 
nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm 
trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn 
sống? rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là:
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, 
cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi hót ánh ỏi trong nắng vàng.
lên trong tâm trí học sinh mình những hình – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật 
ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã dậy từ đất.
vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm – Tiếng lá động trong vườn vì những 
sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả cơn gió thổi qua.
hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. 
 – Tiếng tàu biển buông neo. – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
 – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm 
 xuống.
 + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ 
 bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống 
 các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để 
 nghe tiếng gió.
 -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
 - HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, 
học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô 
giáo cuốn hút được các bạn? mấp máy” cho thấy các bạn học sinh 
 trong lớp học tập chăm chú, tích cực. 
 Giờ học của cô cuốn hút các bạn học 
 sinh, phương pháp dạy của cô giúp các 
 bạn cảm nhận được bao điều thú vị của 
 cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được 
 cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một 
 cách riêng;...
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về 
học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô 
 giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này 
 mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao 
 nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách 
 giúp các em HS khiếm thính học tập, 
 hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các 
 em cảm nhận được những thanh âm của 
 cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của 
 chim non, có thể cảm nhận được điều 
 diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn 
 nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập 
 của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã 
 xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười 
 rưng rưng). - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình.
 - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp -HS lắng nghe
 học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. 
 Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành 
 cho các học trò của cô giáo.
 3.2. Luyện đọc lại.
 - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, 
 tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc 
 nhiều lần từng khổ thơ).
 -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong 
 lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp.
 4. Vận dụng 
 - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác 
 của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
 nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
 học hiệu quả.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. Yêu cầu cần đạt.
- Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng 
hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập 
liên quan. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng 
vào thực tiễn.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_truo.docx