Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Tuần 30 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG BÀI 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe bài hát. + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) người có đóng góp lớn trong lao - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... hoặc những người có đóng góp trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ... + Là người học sinh là những mầm non tương lai + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học của đất nước em cần làm gì để phát huy những tập tốt để góp phần xây dựng đất truyền thống đó. nước giàu đẹp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc. tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng hướng dẫn cách đọc. ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu - GV chia đoạn: các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- - 3 HS đọc nối tiếp theo ca, súng không giật, đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - 2-3 HS đọc câu. đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc - GV nhận xét tuyên dương. đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án: hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa Nghĩa: tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã nước vào năm1946 nói lên điều gì? rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu và chế tạo thành công những loại + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những vũ khí có sức công phá lớn như súng đóng góp gì cho đất nước? ba-dô-ca, súng không giật và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Nhà nước đã đánh giá cao những cống hiến của Giáo sư Trần Đại + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo Nghĩa. Năm 1948, ông được phong sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài : + HS suy nghĩ trả lời: + Thế nào là câu ghép? + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên những + Xác định vế câu trong câu sau: cành cây to. Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và Chủ ngữ 1: mùa xuân chim chóc hót vang trên những cành cây Vị ngữ 1: đã về to. Chủ ngữ 2: cây cối - Gọi HS nhận xét Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót - GV nhận xét vang trên những cành cây - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về bạn đọc. cảnh sắc miền trung du đầy - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, dung yêu cầu. ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con Đáp án: đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn nọ triền đồi. (4) Những cây khế rừng gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. ngọt lịm. (Theo Trần Hoài Dương) b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì các đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Năm. Chúng thường được thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn được nối kia. trực tiếp - Những cây khế rừng lúc lỉu với nhau chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy được nối ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các từ thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các với nhau em cũng có bấy nhiêu trải băng cặp nghiệm thú vị. - GV mời các nhóm khác nhận xét từ hô ứng - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu ghép em vừa đặt. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt vế câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một - Gọi HS nhận xét không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ - GV nhận xét tuyên dương. hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Toán Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Việt. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bạn Nam. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá: GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin tin trong sgk và trả lời câu hỏi: trong sgk. + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia thành mấy loại? Đó là những loại nào? thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng người - Học sinh lắng nghe. ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng... liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe. đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến đến 2,4 m dưới 3 dưới m 2,7 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Số học 3 2 2 3 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ viên sung. b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. Bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Có mấy mức độ hài lòng được đánh - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. giá? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài - GV mời HS làm cá nhân vào vở. lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. + Có 5 mực độ hài lòng. - HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để - GV thu vở, nhận xét một số bài điểm số là 1. - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS nêu kết quả bài làm. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; nhiêu? cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Công nghệ Bài 9 : MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được cấu tạo cuả mô hình điện mặt trời, các bộ phận của mô hình điện mặt trời, vật liệu để làm mô hình điện mặt trời, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm - Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được mô hình dùng năng lượng điện mặt trời - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, mô hình III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu vi deo về năng lượng mặt trời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe ( Pin mặt trời, các phát điện bằng năng lượng mặt trời) - HS chia sẻ suy nghĩ của mình + Đây là đồ vật gì? + Đây là pin mặt trời + Được làm từ vật liệu gì? + Được làm bằng tấm hình vuông trên tấm có tấm hút năng lượng mặt trời + Pin mặt trời dùng để làm gì? + Pin mặt trời được dùng để biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng lượng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Mô hình điện mặt trời ( tiết 1) 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát Hình 1 trang 44- SGK và trả lời câu hỏi. tranh và trả lời câu hỏi: + Pin mặt trời gồm mấy bộ phận ? - HS quan sát để tìm hiểu về vật liệu, cấu + Được làm bằng vật liệu gì? tạo của Pin mặt trời + Kích thước của từng bộ phận? - GV giới thiệu pin mặt trời bằng theo mẫu, - HS lắng nghe, ghi nhớ. mời học sinh trả lời trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: -Tổ chức cho hs chơi trò chơi nhanh tay nhanh mắt - GV phổ biến luật chơi -HS nghe - Tổ chức cho hai đội chơi gắn tấm thẻ vào chỗ Cách tạo ra điện từ ánh sáng mặt trời: tương ứng ( Thời gian 1 phút) Pin mặt trời hấp thụ .. ( 1)mặt trời và chuyển đổi.. (2).. ánh sáng thành năng GV nhận xét lượng (3) Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (sinh hoạt nhóm 6) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 6 cùng nhau thảo quan sát tranh, thảo luận để hoàn thành sự khác luận và chia sẻ nhau giữa cách tạo ra điện tử ánh sáng mặt trời - HS thảo luận, trình bày và cách tạo ra điện từ gió - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. * Khám phá - Gv đưa ra sản phẩm mẫu ( Mô hình điện mặt HS quan sát trời) - Muốn biết mô hình năng lượng mặt trời gồm - Đại diện các nhóm quan sát những bộ phận nào chúng ta cùng quan sát tháo gỡ mô hình ? - Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và dây phận nào? dẫn, đèn led, chân đèn để tấm pin. - Gọi hs trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gọi các hs khác bổ sung - GV nhận xét Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ phận: Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và dây dẫn, đèn led, chân đèn để tấm pin. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ : ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Hãy nêu cảm nhận về tiết học hôm nay? - Học sinh tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (BÀI VIẾT SỐ 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Viết - GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: đọc. Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai. Đề 2: Viết đoan văn nêu ý kiến tán thành phong trào trồng và bảo vệ cây xanh. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để - HS viết bài cá nhân viết đoạn văn - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý khi viết văn đoạn văn + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - HS viết bài - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết - GV quan sát hỗ trợ (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác - Học sinh hoàn thiện đoạn văn đáng, dẫn chứng điển hình. Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo yêu cầu dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết nghe. - Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung: + Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? + Lí do tán thành có sức thuyết phục không? + Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? - Gọi HS nhận xét, soát lỗi. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận xét Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài cho - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng bạn để học cách học tập hay hơn. nghe. - GV tổ chức cho học sinh viết lại những câu - HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ chưa chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn hs phù hợp. đã viết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết lại. - GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau: + Nêu nhận xét của em về cách viết phần mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì? + Nêu nhận xét của em về cách viết phần triển khai. - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý của GV - HS thực hiện theo nhóm đôi thảo luận - Mời đại diện một số HS phát biểu trước nhận xét bài của bạn. lớp. - HS phát biểu - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng Bài văn có 3 phần: + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh nêu lại cách viết đoạn - HS nhắc lại văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng: - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ. Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. + HS chơi theo nhóm kể về những điều em biết về các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể - HS tham gia chơi theo nhóm đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, thể hiện được tình quân dân - 1 HS đọc toàn bài. thắm thiết. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu) + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu) + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, - HS đọc từ khó. đơn sơ, hớn hở, - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi - 2-3 HS đọc câu. Các anh về/ mái ấm nhà vui - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi: nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác nhân vật. mất thôi? - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi! + Biết làm thế nào bây giờ? + Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà đọc các bài thơ, bài - - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. văn ca ngợi chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN BÀI 64: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán. - HS: SGK, vở, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: + Ở lớp dưới các em đã được học những dạng biểu đồ nào? + Biểu đồ tranh, biểu đồ hình cột. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu tình huống: Nam và rô bốt đang quan tình huống có trong tranh. sát trên bảng tin của trường. Bạn Nam thắc mắc là đây cũng là biểu đồ phải không, bạn rô bốt giải thích đây là biểu đồ hình quạt tròn vì từng phần của biểu đồ giống hình cái quạt. - GV giới thiệu nội dung trên bảng tin - Lắng nghe chính là biểu đồ hình quạt tròn và hỏi: + Có những khối lớp nào tham gia hội + Có khối lớp 3; 4; 5 tham gia hội khỏe phù khỏe phù đổng? đổng. + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 45% lớp 3 tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 23% lớp 4 tham gia hội khỏe phù đổng? + Có bao nhiêu phần trăm số học sinh + 32% lớp 5 tham gia hội khỏe phù đổng? + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm lớn + Khối lớp 3 nhất? + Khối lớp nào có tỉ lệ phần trăm ít + Khối lớp 4 nhất? 45 - Biết trường có tất cả 100 HS tham gia - Có 45 HS lớp 3 tham gia vì 45% = hội khỏe phù đổng thì lớp 3 có bao 100 nhiêu HS tham gia? + Khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh + Khối lớp 4 có 23 học sinh tham gia. tham gia? + Khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh tham gia? + Khối lớp 5 có 32 HS tham gia + Khối lớp nào có nhiều HS tham gia + Khối lớp 3 có nhiều HS tham gia nhất, khối nhất? Khối lớp nào có ít HS tham gia lớp 4 có ít HS tham gia nhất. nhất. - GV nhận xét tuyên dương và kết - HS lắng nghe luận: Dựa vào số phần trăm và tổng số HS tham gia hội khỏe phù đổng ta tính được số HS tham gia của từng khối lớp. 3. Hoạt động: Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - HS làm cá nhân vào vở + a) Có 30% số học sinh thích leo núi. + b) Hoạt động thăm trang trại được nhiều HS yêu thích nhất là 45%. - GV thu vở, nhận xét một số bài - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình - HS nêu kết quả bài làm. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ cùng - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi ghi chú và yêu cầu HS thảo luận nhóm + Số học sinh mang kính lúp là 65% đôi + Số học sinh mang đèn pin là 10% + Số học sinh mang thuốc xịt côn trùng là 25% - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 + Biểu đồ B thể hiện số liệu trong bảng - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + GV nêu bài toán: Trong vườn trồng bốn loại + Câu 1: Sai cây ăn quả, biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số + Câu 2: Đúng phần trăm của 4 loại cây đó. Đọc số liệu trong biểu đồ và trả lời câu hỏi: + Câu 3: Đúng + Câu 1: Cây cam chiếm 20% số cây trong vườn đúng hay sai? - HS lắng nghe + Câu 2: Cây bưởi chiếm 25% số cây trong - HS lắng nghe vườn đúng hay sai? + Cây cam và cây nhãn chiếm 60 % số cây trong vườn. - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. II. Đồ dùng dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Ai là - HS tham gia chơi. triệu phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm - Các HS khác cổ vũ, động viên. xoay quanh 4 ý trong chốt kiến thức ở tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời để củng cố lại kiến thức. 2. Luyện tập (tiếp theo) Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại (9 phút) - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS xung phong 4 bạn 1 đội tham gia bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”. chơi. - GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên bảng lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó đúng tích
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tra.docx